Nghiên cứu Cơ bản
Thứ 2, 20/11/2017
Nghiên cứu đánh giá tình hình rối loạn nhịp thất tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh trong 2 năm (2012-2013)
199 BN được chẩn đoán, điều trị RLN/T tại khoa tim mạch của BVĐK tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2012-12/2013. Các BN được khám lâm sàng tim mạch, làm các xét nghiệm sinh hóa máu, huyết học, nước tiểu thường quy, ghi điện tâm đồ thường quy 12 chuyển đạo nhiều lần để chẩn đoán và theo dõi diễn biến của các RLN/T, siêu âm tim doppler mầu 2D, được ghi Holter điện tim nếu có các RLN/T thoáng qua. Tiêu chuẩn loại trừ: Những BN không có RLN/T, không tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
Sử dụng SILDENAFIL trong điều trị tăng áp phổi ở bệnh nhân suy tim trái mạn tính
Ngày nhập: 8:44:42 PM   |  19/10/2014
I. Đối tượng nghiên cứu: bao gồm những bệnh nhân suy tim trái nặng mạn tính, điều trị tại Khoa nội tim mạch BVĐK tỉnh Quảng Nam từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2013. Tiêu chuẩn chọn bệnh: BN có tuổi ≥ 18 bị suy tim trái mạn tính, NYHA III- IV, EF< 40%, áp lực ĐMP trung bình (mPAP) lúc nghỉ > 25mmHg, đang được điều trị nội khoa theo phát đồ chuẩn.
Nghiên cứu nồng độ LP-PLA2 ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Ngày nhập: 10:19:08 PM   |  17/10/2014
Đặt vấn đề: Lp-PLA2 ( Lipoprotein – associated phospholipase A2) là một enzym do đại thực bào tiết ra. Nó tăng cao trong máu khi có mãng xơ vữa không ổn định. Lp-PLA2 một enzym kết hợp 80-85% với LDL-c, làm cho các mảng xơ vữa giòn, dễ vỡ trong lòng động mạch là nguồn gốc gây ra các biến cố cấp như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Lp-PLA2 trong máu cao là dấu hiệu dự báo nguy cơ bệnh mạch vành và đột quỵ có thể cao hơn bình thường. Định lượng Lp-PLA2 trong máu để tầm soát và dự báo nguy cơ bệnh mạch vành.
Khảo sát tuổi động mạch ở bệnh nhân bị hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Đà Nẵng
Ngày nhập: 10:03:28 PM   |  17/10/2014
Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhịp trên thất bằng holter điện tim 24 giờ ở bệnh nhân van hai lá do thấp
Ngày nhập: 9:46:03 PM   |  17/10/2014
Nghiên cứu tiến hành trên 60 bệnh nhân (BN) bệnh van hai lá do thấp. Bệnh nhân được làm điện tim thường quy và ghi Holter điện tim 24 giờ trong 24 giờ đầu kể từ khi vào viện. Kết quả: 76,7% bệnh nhân rung nhĩ - cuồng nhĩ; 25% bệnh nhân có tần số tim nhanh ≥ 100 ck/phút; 5% bệnh nhân có khoảng ngừng xoang > 2,5 giây; 10% bệnh nhân có NTT trên thất; Chưa thấy sự khác biệt về rối loạn nhịp trên thất theo nhóm bệnh lý. Có mối liên quan giữa rung nhĩ – cuồng nhĩ với mức độ nặng của hẹp, hở van hai lá, đường kính nhĩ trái, mức độ suy tim theo NYHA, phân số tống máu EF%, ALĐMP tâm thu và huyết khối - máu quẩn tự nhiên trong nhĩ trái và tiểu nhĩ trái, với p < 0,05 và p < 0,001. Tỷ lệ bệnh nhân NTT trên thất, số lượng NTT trên thất trung bình/24 giờ tăng theo mức độ nặng của hẹp, hở VHL và sự xuất hiện huyết khối - máu quẩn tự nhiên trong buồng tim.
Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhịp thất bằng holter điện tim 24 giờ ở bệnh nhân bệnh van hai lá do thấp
Ngày nhập: 9:33:26 PM   |  17/10/2014
Nghiên cứu về bệnh lý mạch máu tại Khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Đà Nẵng
Ngày nhập: 9:15:28 PM   |  17/10/2014
Mục đích: Thống kê khảo sát và tìm hiểu đặc điểm về bệnh lý mạch máu trong khu vực. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 237 bệnh nhân bị bệnh động tĩnh mạch ngoại biên hay nội tạng, nhập viện điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch - bệnh viện Đà Nẵng, từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014.
Nghiên cứu Bilan lipid máu trên bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp
Ngày nhập: 9:00:39 PM   |  17/10/2014
Mục đích: Xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bị hội chứng động mạch vành cấp và khảo sát mối liên quan giữa mức rối loạn lipid máu với mức độ nặng của bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh - chứng trên 225 đối tượng gồm 161 bệnh nhân bị hội chứng động mạch vành cấp nhập viện điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch - bệnh viện Đà Nẵng và 64 đối tượng khỏe mạnh làm nhóm chứng. Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2014.
Kết quả điều trị sớm và trung hạn tắc hẹp động mạch chủ chậu mạn tính bằng can thiệp nội mạch
Ngày nhập: 10:08:58 PM   |  15/10/2014
Đối tượng và phương pháp:31bệnh nhân THĐMCCMT được điều trị bằng can thiệp nội mạch tại khoa phẫu thuật mạch máu bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 5/2011 đến tháng 2/2014. Phương pháp nghiên cứu là tiền cứu mô tả hàng loạt ca. Đánh giá kết quả sớm bằng tỷ lệ thành công, tỷ lệ tái thông nguyên phát của mạch máu được can thiệp, đo ABI sau can thiệp. Đánh giá kết quả trung hạn bằng tỷ lệ tử vong, tỷ lệ tái thông nguyên phát, cải thiện triệu chứng, bảo tồn chi.
Rối loạn chức năng tâm trương thất trái trên siêu âm doppler mô ở bệnh nhân lọc màng bụng
Ngày nhập: 9:58:48 PM   |  15/10/2014
Kết quả phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Đà Nẵng
Ngày nhập: 9:50:14 PM   |  15/10/2014
Kết quả: 45 bệnh nhân gồm 28 nam và 17 nữ với tuổi trung bình 35,6±17,1 (nhỏ nhất 6 tháng và lớn nhất là 69 tuổi). So sánh trước và sau mổ thấy cải thiện có ý nghĩa về triệu chứng cơ năng, áp lực động mạch phổi tâm thu, chênh áp tối đa qua van hai lá. Theo dõi trung bình 12,3±8,4 tháng chưa thấy trường hợp nào tử vong, có 2(4,4%) trường hợp hở van nặng tái phát.
So sánh chỉ số huyết áp khi uống TELMISARTAN buổi tối và buổi sáng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Ngày nhập: 9:44:57 PM   |  15/10/2014
Khảo sát trên 24 bệnh nhân tăng huyết áp, chia đều 2 nhóm bệnh nhân sử dụng Telmisartan buổi sáng và buổi tối: Huyết áp ổn định 24 giờ. Biến thiên huyết áp theo sinh lý huyết áp người bình thường; Tỉ lệ có trũng huyết áp ban đêm 8,4%, giảm tỉ lệ trũng đảo ngược từ 45,8% với Telmisartan buổi sáng, còn 20,8% với telmisartan buổi tối. Quá tải áp lực ban ngày 3,9% và 10,2%, quá tải áp lực ban đêm: 25,5% và 30,2%; Tỉ lệ tăng vọt huyết áp lúc thức 8,3% và 4,3%; Huyết áp trung bình ban đêm: 84,0 ± 7,8mmHg so với 84,4 ± 10,3 mmHg; Chênh lệch huyết áp ngày đêm: 1,5 ± 6,4% so với 4,0 ± 5,1%, p=0,023, chênh lệch huyết áp ngày đêm giảm thêm 2,4 ± 4,8% khi sử dụng telmisartan buổi tối.
Các tin khác
Tình trạng tăng huyết áp trên các bệnh nhân gút tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (10/15/2014)
Nghiên cứu biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân tai biến mạch máu não cấp bằng holter điện tim 24 giờ (10/15/2014)
Kết quả 2 năm can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang (10/15/2014)
Nghiên cứu vôi hóa động mạch chi dưới bằng siêu âm hai bình diện ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (10/15/2014)
Đánh giá vận động xoắn thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính (10/15/2014)
Tắc động mạch chủ chậu mạn tính: chẩn đoán và điều trị phẫu thuật (10/15/2014)
Nghiên cứu biến đổi điện tâm đồ trong quan hệ tình dục ở nam giới trong độ tuổi 45 - 50 (10/15/2014)
Đánh giá kết quả chụp và can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đà Nẵng (10/15/2014)
Vai trò của siêu âm ba chiều thời gian thực qua thành ngực trong chẩn đoán bệnh thông liên nhĩ (10/15/2014)
Xem tiếp
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu