Nghiên cứu Lâm sàng
Thứ 5, 19/9/2019
Giá trị của phần mềm Quick-Opt của hãng st.jude trong lập trình máy tạo nhịp 3 buồng tim
Tác giả: TS. BS. Phạm Như Hùng, Ths. BS. Đỗ Kim Bảng,PGS.TS. BS. Trương Thanh Hương - Viện tim mạch quốc gia Việt nam.
Print E-mail
 
TÓM TẮT

Mục đích: Chúng tôi nghiên cứu hiệu quả lâm sàng tức thì của phương pháp lập trình tự động Quick- Opt của hãng St Jude so với lập trình theo thông số định sẵn theo máy và lập trình bằng siêu âm tim.

Phương pháp: 01 tháng sau quá trình cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim, 19 bệnh nhân cấy máy tạo nhịp của hãng St Jude có phần mềm Quick-Opt được làm siêu âm tim theo lập trình định sẵn theo máy, lập trình qua phần mềm Quick-opt và tối ưu qua siêu âm tim.

Kết quả: Chúng tôi không thấy sự khác biệt khi lập trình giữa lập trình theo thông số định sẵn và lập trình theo phần mềm Quick-Opt trên khoảng AV delay (170 ms so với 181,67± 9,37 ms; p=0,45); PV delay (150 ms so với 133,33±14,35; p=0,08) nhưng lại khác biệt có ý nghĩa thống kê trên khoảng VV delay (20 ms so với 43,12±14,16 ms; p=0,006). Các thông số về huyết động không khác biệt giữa lập trình theo thông số định sẵn và lập trình theo phần mềm Quick-Opt (p>0,05). Khi so sánh lập trình bằng siêu âm tối ưu và lập trình Quick opt, đã không cho thấy khác biệt giữa các thông số lập trình theo siêu âm tối ưu và lập trình theo phần mềm quick - opt trên AV delay (177,50±16,02 so với 181,67± 9,37 ms; p=0,51); PV delay (142,50±12,15 ms so với 133,33±14,35; p=0,09); VV delay (30,42±10,75 ms so với 43,12±14,16 ms; p=0,06). Các thông số về huyết động cải thiện hơn hẳn trên lập trình siêu âm tối ưu so với quick-opt (p<0,05).

Kết luận: Lập trình theo phần mềm quick-opt không khác biệt so với lập trình định sẵn theo máy nhưng kém hơn so với lập trình tối ưu hóa bằng siêu âm tim.

ABTRACTS

Objective: We investigated the different in acute hemodynamic changing between the Quick-Opt Method Programming versus device settings and Echocardiographic Optimization Programming.

Method: After 01 month, 19 patients was implated the St. Jude devices with Quick-Opt Programming who was assessed by echocardiographic the hemodynamic parameters of programming with the device settings, Quick-Opt and echocardiographic optimization.

Results: We found no significant different of programming between the device settings versus Quick-Opt in AV delay (170 ms vs 181,67± 9,37 ms; p=0,45); PV delay (150 ms vs 133,33±14,35; p=0,08), but there is significant different in VV delay (20 ms vs 43,12±14,16 ms; p=0,006). Echocardiography didn’t show the different of acute hemodynamic changing between the Quick Opt method programming versus device settings (p>0,05).We found no significant different of programming between the device settings versus Quick-Opt in AV delay (177,50±16,02 vs 181,67± 9,37 ms; p=0,51); PV delay (142,50±12,15 ms vs 133,33±14,35; p=0,09); VV delay (30,42±10,75 ms vs 43,12±14,16 ms; p=0,06). The echocardiographic optimization programming is better than the Quick Opt method programming in acute hemodynamic changing (p<0,05).

Conclusion: The Quick Opt method programming is the equal of device settings but worse than echocardiographic optimization programming in acute hemodynamic changing.

ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đặt máy tạo nhịp 3 buồng tim ngày càng tăng trên thế giới [1-5]. Việt nam, chúng ta cũng đang bước đầu áp dụng kỹ thuật này trong việc điều trị bệnh nhân suy tim [6,7]. Sau cấy máy tạo nhịp 3 buồng tim, việc tối ưu hóa máy tạo nhịp 3 buồng còn nhiều tranh cãi ngay tại Hoa Kỳ và Châu âu [8]. Siêu âm tim có vẻ như là một phương pháp tối ưu giúp cho lập trình của tạo nhịp 3 buồng [9]. Tuy nhiên, việc lập trình này đòi hỏi phải mất thời gian, chưa kể việc tiêu tốn tiền trả của bệnh nhân. Hơn nữa nhân lực đòi hỏi cho kỹ thuật này cũng phải mất đến 2 bác sĩ. Một số phần mềm lập trình tự động của các hãng như phần mềm Quick Opt của hãng St Jude [10], phần mềm SonR@ của hãng Guidant [11] cho phép chúng ta có thể lập trình một cách nhanh chóng trong vài phút và giảm hẳn sự tốn kém về thời gian và tiền bạc cho bệnh nhân. Nhưng sự thực hiệu quả của những phần mềm này có thực sự tối ưu như mong đợi của chúng ta hay không? Nghiên cứu này của chúng tôi được thiết kế để đánh giá “hiệu quả lâm sàng tức thì của phương pháp lập trình tự động Quick- Opt của hãng St Jude so với lập trình bằng siêu âm tim”.

PHƯƠNG PHÁP.

Bệnh nhân: 19 Bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp của hãng St Jude tại Viện tim mạch quốc gia Việt nam thời gian từ tháng 9/2009 đến 12/2011. Tất cả bệnh nhân đều được thông qua một quy trình thống nhất tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam. Bệnh nhân đặt máy tuân theo những tiêu chuẩn như Hướng dẫn của Hội Tim mạch học Hoa kỳ năm 2008 [12] như sau: (1) bệnh nhân suy tim có độ NYHA III và IV; (2) Siêu âm tim có EF ≤ 35%; (3) Nhịp xoang; (4) có rối loạn mất đồng bộ tim (chẩn đoán qua điện tâm đồ với QRS ≥ 120 ms và siêu âm doppler mô tim); (5) Bệnh nhân được điều trị tối ưu bằng các thuốc chống suy tim.

Qui trình: Tất cả các bệnh nhân sau cấy máy đều được đặt một thông số không thay đổi với AV delay (chậm trễ nhĩ thất) và VV delay (chậm trễ giữa hai thất) cố định. 01 tháng sau quá trình cấy máy, tất cả bệnh nhân đều được làm siêu âm đánh giá về trình trạng sau cấy máy các thông số về chức năng tim và tình trạng mất đồng bộ sau cấy máy. Sau đó bệnh nhân được lập trình bằng phần mềm Quick-Opt. Sau lập trình, tất cả các bệnh nhân đều được đánh giá lại bằng các thông số CO, EF, dp/dt, thể tích (V) tối đa, thể tích trung bình, thể tích nhát bóp (SV), cung lượng tim (CO), tích phân vận tốc theo thời gian động mạch chủ  (VTIc) tình trạng mất đồng bộ cơ tim. Những thay đổi trước sau quá trình lập trình của Quick Opt được ghi nhận.

Xử lý số liệu: Các số liệu của nghiên cứu đều được nhập và xử lý theo các thuật toán thống kê trên máy tính với sự trợ giúp của phần mềm SPSS for Windows version 17.0. (SPSS. Inc South Wacker Drive, Chicago, IL).

KẾT QUẢ.

19 bệnh nhân với tuổi trung bình 59,75 ± 7,39, trong đó có 17 bệnh nhân nam và 2 bệnh nhân nữ. Các nguyên nhân khi cấy máy với đa phần là bệnh cơ tim chiếm 84,2%. Sau 01 tháng sau cấy máy bệnh nhân đa phần có độ NYHA II và III chiếm đến 94,7%. Đặc điểm lâm sàng chung bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu sau 01 tháng cấy CRT được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng chung bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu sau 01 tháng cấy CRT

Các thông số

Trung bình ± Độ lệch chuẩn và số bệnh nhân (%)

Tuổi (năm)

59,75 ± 7,39

Giới (Nam/Nữ)

17 nam (89,4%)/2 nữ (11,6%)

Nguyên nhân suy tim
bệnh cơ tim
THA
bệnh mạch vành

 

16 (84,2%)
1 (5,3%)
2 (10,5%)

Độ NYHA
Độ NYHA II
Độ NYHA III
Độ NYHA IV

 

6 (36,9%)
11 (57,8%)
1 (5,3%)

EF (%)

29,86±5,64

Dd (mm)

71,18±12,56

áp lực động mạch phổi (mmHg)

45,76±12,46

Diện tích hở hai lá (cm2)

6,83±5,29

Huyết áp tâm thu (mmHg)

92,6±6,8

Huyết áp tâm tr­ương (mmHg)

62,3±7,3

Tần số tim (nhịp/phút)                   

79,67±14,10

Loại máy được đặt (CRT/CRT-D)

15 (78,9%)/4 (21,1%)

So sánh giữa lập trình theo thông số đặt sẵn và theo chương trinh Quick-Opt, chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm về các thông số lập trình như AV delay và PV delay.  Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê ở thông số lập trình VV delay với phần mền Quick Opt thường có khoảng VV delay dài hơn hẳn. Các thông số về huyết động cũng không khác biệt giữa hai nhóm lập trình bằng Quick-opt và lập trình theo thông số định sẵn. Tuy nhiên, trong quá trình theo dõi khi lập trình bằng phần mền Quick-opt sau khi đã lập trình theo thông số định sẵn, chúng tôi thấy có hai trường hợp sau lập trình bằng Quick-opt đã làm cho tình trạng lâm sàng tồi đi hơn so với lập trình theo thông số định sẵn. Bảng 2 cho thấy sự so sánh giữa lập trình theo thông số đặt sẵn và theo chương trình Quick-opt.

Bảng 2. So sánh giữa lập trình theo thông số đặt sẵn và theo chương trình Quick-Opt

 

Các thông số

Trung bình±độ lệch chuẩn.

 

P

 Theo thông số đặt sẵn (n=19)

 Theo chương trình Quickopt. (n=19)

Khoảng dẫn truyền AV(ms)

170

181,67±9,37

0,45

Khoảng dẫn truyền PV(ms)

150

133,33±14,35

0,08

Khoảng dẫn truyền VV (ms)

20

43,12±14,16

0,006

Tần số tim (chu kỳ/phút)

79,67±14,10

80,52±12,14

0,16

V tối đa (ml)

96,49±19,59

102,23±19,75

0,30

V trung bình (ml)

61,91± 9,18

67,79± 12,65

0,17

SV (ml)

58,77±3,80

49,40±7,16

0,79

CO (l/phút)

3,82±0,72

4,03±0,59

0,42

LVEF (%)

33,56±9,60

33,00±9,69

0,13

VTI đmc

16,61±2,96

16,86±2,84

0,79

Bảng 3 so sánh giữa lập trình theo siêu âm tối ưu và theo chương trình Quick-Opt. Trong bảng này chúng ta nhận thấy không có sự khác biệt giữa lập trình theo siêu âm tim và theo chương trinh Quick-Opt giữa các thông số AV delay, PV delay và VV delay. Dù vậy, kết quả về các thông số huyết động cho thấy siêu âm tối ưu có giá trị hơn hẳn so với lập trình bằng Quick-Opt với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trên các thông số Thể tích tối đa, thể tích trung bình, thể tích nhát bóp, cung lượng tim, tích phân vận tốc theo thời gian động mạch chủ.

Bảng 3. So sánh giữa lập trình theo siêu âm tim tối ưu và theo chương trình Quick-Opt

 

Các thông số

Trung bình±độ lệch chuẩn.

 

P

 Theo siêu âm tim (n=19)

 Theo ch­ương trình Quickopt (n=19)

Khoảng dẫn truyền AV(ms)

177,50±16,02

181,67±9,37

0,51

Khoảng dẫn truyền PV(ms)

142,50±12,15

133,33±14,35

0,09

Khoảng dẫn truyền VV (ms)

30,42±10,75

43,12±15,07

0,06

Tần số tim (chu kỳ/phút)

79,17±11,98

81,42±11,94

0,04

V tối đa (ml)

112,13±19,59

102,22±19,75

<0,001

V trung bình (ml)

72,67± 9,77

67,79± 12,65

0,01

SV (ml)

57,10±7,14

49,40±7,16

0,002

CO (l/phút)

4,65±0,56

4,03±0,59

0,001

LVEF (%)

35,44±8,90

33,00±9,69

0,10

VTI đmc

19,01±2,58

16,86±2,84

<0,001

BÀN LUẬN

Kết quả từ bảng 2 cho thấy không có sự khác biệt nhiều trên mặt huyết động giữa phần mềm Quick-Opt và lập trình định sẵn theo máy. Dù rằng chúng ta thấy sự khác biệt trong lập trình VV delay giữa phần mềm Quick-Opt và lập trình với thông số định sẵn. Sự hữu dụng của lập trình VV delay cũng còn nhiều tranh cãi. Thử nghiệm RHYTHM II ICD [13] và thử nghiệm DECREASE HF [14] đã không cho thấy hiệu quả của lập trình VV delay. Thử nghiệm DECREASE HF [14] là một thử nghiệm đa trung tâm (đánh giá trên 306 bệnh nhân CRT trong thời gian theo dõi 6 tháng) đã cho thấy không có hiệu quả của lập trình VV delay. Tuy nhiên, trong thử nghiệm này khoảng VV delay được lập trình dựa trên chỉ dẫn truyền nội tại và khoảng QRS trước cấy là trên 150 ms. Ngược lại, thử nghiệm INSYNC III [15] lại chứng minh thể tích nhát bóp thất trái đã tăng lên khi tối ưu hóa khoảng VV delay qua siêu âm tim. Bảng 3 cũng đã chứng minh kết quả như vậy khi chúng tôi tiến hành tối ưu hóa bằng siêu âm tim dù không có sự khác biệt giữa thông số lập trình VV delay. Như vậy, việc thay đổi thông số VV delay có vẻ phụ thuộc vào từng bệnh nhân hơn là một con số cố định cụ thể. Hơn nữa, dù không khác biệt trong VV delay do khoảng VV delay chỉ xác định sự chậm trễ giữa hai điểm đầu điện cực trong khi đó về giải phẫu có hình không gian 3 chiều và sự co bóp xoắn vặn của quả tim [16] nên giá trị của VV delay qua lập trình bằng Quick-opt không đạt được hiệu quả tương tự như lập trình bằng siêu âm tối ưu hóa cơ tim.

Dù kết quả về lập trình khác biệt  trên VV delay nhưng giá trị thay đổi về huyết động lại không khác biệt, ngược lại khác biệt về huyết động khác biệt trong khi về lập trình không khác biệt về con số chung cho thấy ở trên mỗi bệnh nhân sẽ có một con số khác nhau để có đáp ứng tối ưu hơn là có một con số định sẵn (theo cài đặt của máy).

Lập trình qua koảng AV delay là quan trọng với cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim [17]. Việc lập trình bằng AV delay là không thể bỏ qua bởi khoảng AV thích hợp sẽ tạo ra đáp ứng tối ưu trong tạo nhịp tái đồng bộ tim [18]. Tuy nhiên, khoảng AV delay ở trên bệnh nhân CRT khác nhau nhiều trên các bệnh nhân [19] nên dù không khác biệt về con số trung bình nhưng kết quả vẫn khác biệt. Do vậy, cả hai phương pháp Quick-opt và lập trình định sẵn theo máy có vẻ như không thích hợp và lập trình bằng siêu âm tim tối ưu là rất quan trọng để cải thiện hiệu quả ở bệnh nhân cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim.

Dù nghiên cứu của chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá thay đổi tức thì nhưng hiệu quả của tối ưu bằng siêu âm tim là hơn hẳn so với các phương pháp lập trình sẵn theo máy và lập trình qua phần mềm Quick-opt. Nghiên cứu FREEDOM [20] đánh giá hiệu quả lâu dài của phần mềm Quick-opt trong thời gian theo dõi 1 năm, mới được công bố trong thời gian gần đây, đã cho thấy phần mềm Quick-Opt đã không cho kết quả tương đương với tối ưu hóa bằng siêu âm tim.    

KẾT LUẬN

Lập trình theo phần mền quick-opt không khác biệt so với lập trình định sẵn nhưng kém hơn so với lập trình tối ưu hóa bằng siêu âm tim. 

Chia sẻ:

Tài liệu tham khảo.

  1. Abraham WT, Young JB et al. Effects of cardiac resynchronization on disease progression in patients with left ventricular systolic dysfunction, an indication for an implantable cardioverter-defibrillator, and mildly symptomatic chronic heart failure.. Circulation 2004;110:2864-8
  2.  Bristow MR, Saxon LA et al.  Comparision of Medical Therapy, Pacing and Defibrilation in Heart Failure (COMPANION) Investigators. Cardiac resynchronization therapy with and without an implantable defibrillator in advanced chronic heart failure. N Engl J Med 2004;350: 2140-2150
  3.  Cazeau S, Leclercq C et al. Multisite Stimulation in Cardiomyopathies (MUSTIC) study investigators. Effects of multisite biventricularpacing in pts with heart failure and intraventricular conduction delay. N Engl J Med 2001;344:873-880.
  4.  Cleland JG, Daubert JC et al. Cardiac Resynchronization- Heart Failure (CARE-HF) study investigators. The effect on cardiac resynchronization on morbidity and mortality in heart failure. N Engl J Med 2003;352;1539-1549.
  5. Moss AJ, Hall WJ, Cannom DS et al. Cardiac-Resynchronization Therapy for the Prevention of Heart-Failure Events. NEJM 2009;361: 1329-1338
  6. Phạm Như Hùng, Đỗ Kim Bảng, Tạ Tiến Phước. Điều trị suy tim nặng bằng máy tạo nhịp tái đồng bộ tim. Tạp trí Y học lâm sàng 2010; 59: 64-69.
  7. Nguyễn Hữu Văn, Đỗ Quang Huân, Phạm Nguyễn Vinh. Kết quả bước đầu điều trị tái đồng bộ bằng tạo nhịp hai buồng thất tại Viện tim TPHCM. Chuyên đề tim mạch. 2012; Tháng 1: 9-12.
  8. Bax JJ, Abraham T, Barold SS, Breithardt OA, Fung JW, Garrigue S et al. Cardiac resynchronization therapy. Part 2. Issues during and after device implantation and unresolved questions. J Am Coll Cardiol 2005;46:2168–82.
  9. Ypenburg C, Van D V,Westenberg JJ, Bleeker GB, Marsan NA, Henneman MM et al. Noninvasive imaging in cardiac resynchronization therapy—Part 2: Follow-up and optimization of settings. Pacing Clin Electrophysiol 2008;31:1628–39.
  10. QuickOpt™ Study - Using the QuickOpt™ Method for Timing Cycle Optimization. In www.sjmprofessional.com.
  11. SORIN GROUP launches SONR@ sensor based Cardiac Resynchronization Therapy (CRT) optimization system. In www.sorin.com.
  12. Epstein EA, DiMarco JP et al. ACC/AHA/HRS 2008 guidelines for Device-Based therapy of cardiac Rhythm Abnormalities.; JACC .2008;21:1-62.
  13. Boriani G, Muller CP, Seidl KH, Grove R, Vogt J, Danschel Wet al. Randomized comparison of simultaneous biventricular stimulation versus optimized interventricular delay in cardiac resynchronization therapy. The Resynchronization for the HemodYnamic Treatment for Heart Failure Management II Implantable Cardioverter Defibrillator (RHYTHM II ICD) Study. Am Heart J 2006;151:1050–8.
  14. Rao RK, Kumar UN, Schafer J, Viloria E, De Lurgio D, Foster E. Reduced ventricular volumes and improved systolic function with cardiac resynchronization therapy: a randomized trial comparing simultaneous biventricular pacing, sequential biventricular pacing, and left ventricular pacing. Circulation 2007;115:2136–44.
  15. Leon AR, Abraham WT, Brozena S, Daubert JP, Fisher WG, Gurley JC et al. Cardiac resynchronization with sequential biventricular pacing for the treatment of moderate-to-severe heart failure. J Am Coll Cardiol 2005; 46:2298–304.
  16. Bertini M, Sengupta PP, Nucifora G, et al. Role of left ventricular twist mechanics in the assessment of cardiac dyssynchrony in heart failure. JACC 2009; 2:1425-1435.
  17. Auricchio A, Stellbrink C, Block M, Sack S, Vogt J, Bakker P et al. Effect of pacing chamber and atrioventricular delay on acute systolic function of paced patients with congestive heart failure. The Pacing Therapies for Congestive Heart Failure Study Group. The Guidant Congestive Heart Failure Research Group. Circulation 1999;99:2993–3001.
  18. Kass DA, Chen CH, Curry C, Talbot M, Berger R, Fetics B et al. Improved left ventricular mechanics from acute VDD pacing in patients with dilated cardiomyopathy and ventricular conduction delay. Circulation 1999;99: 1567–73.
  19. Auricchio A, Ding J, Spinelli JC, Kramer AP, Salo RW, Hoersch W et al. Cardiac resynchronization therapy restores optimal atrioventricular mechanical timing in heart failure patients with ventricular conduction delay. J Am Coll Cardiol 2002;39:1163–9.
  20.  Abraham WT, Gras D, Yu CM et al. The Frequent Optimization Study Using the QuickOpt Method (FREEDOM) trial. Presented in Heart Rhythm 2010, Denver, USA.
 
Các tin khác
Đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân hội chứng vành cấp trong giai đoạn sớm qua theo dõi holter điện tâm đồ (8/23/2014)
Đánh giá kết quả điều trị suy tim sau nhồi máu cơ tim bằng phương pháp cấy ghép tế bào gốc tủy xương tự thân (8/23/2014)
Thay đổi tức thì sau cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim (8/23/2014)
Đánh giá kết quả phẫu thuật động mạch chủ có sử dụng mạch nhân tạo Silver Graft (8/23/2014)
Vai trò của điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán phân biệt rối loạn nhịp thất khởi phát từ xoang valsalva với khởi phát từ đường ra thất phải (8/20/2014)
Khảo sát mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu với các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích (8/15/2014)
Nhận xét về cấp cứu bệnh nhân ngừng tuần hoàn tại khoa cấp cứu bệnh viện Thanh Nhàn (8/15/2014)
Nghiên cứu sự biến đổi huyết áp tư thế và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp (8/15/2014)
Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (8/15/2014)
Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp tại tỉnh Phú Yên (8/11/2014)
Đánh giá hiệu quả liệu pháp hạ huyết áp tích cực ở bệnh nhân xuất huyết não cấp (8/11/2014)
Nghiên cứu biến chứng phì đại thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp (8/11/2014)
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu