Nghiên cứu Cơ bản
Thứ 2, 19/8/2019
So sánh chỉ số huyết áp khi uống TELMISARTAN buổi tối và buổi sáng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Tác giả: Lý Huy Khanh, Hà Thanh Yến Trang - Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
Print E-mail
 

TÓM TẮT

Mở đầu: Sử dụng các thuốc Telmisartan 40mg vào buổi tối  có làm giảm thêm huyết áp ban đêm, làm tăng trũng và kiểm soát huyết áp ổn định 24 giờ hay không so vối sử dụng Telmisartan 40mg vào buổi sáng không?

Mục tiêu:So sánh chỉ số huyết áp ban đêm, chênh lệch huyết áp ngày đêm, biến thiên huyết áp và tỉ lệ có trũng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát sử dụng Telmisartan 40mg buổi sáng với sử dụng telmisartan 40mg buổi tối.

Phương pháp: Thử nghiệm lâm sàng: Nghiên cứu bắt chéo.

Kết quả:

Khảo sát trên 24 bệnh nhân tăng huyết áp, chia đều 2 nhóm bệnh nhân sử dụng Telmisartan buổi sáng và buổi tối: Huyết áp ổn định 24 giờ. Biến thiên huyết áp theo sinh lý huyết áp người bình thường; Tỉ lệ có trũng huyết áp ban đêm 8,4%, giảm tỉ lệ trũng đảo ngược từ 45,8% với Telmisartan buổi sáng, còn 20,8% với telmisartan buổi tối. Quá tải áp lực ban ngày 3,9% và 10,2%, quá tải áp lực ban đêm: 25,5% và 30,2%; Tỉ lệ tăng vọt huyết áp lúc thức 8,3% và 4,3%; Huyết áp trung bình ban đêm: 84,0 ± 7,8mmHg so với 84,4 ± 10,3 mmHg; Chênh lệch huyết áp ngày đêm: 1,5 ± 6,4% so với 4,0 ± 5,1%, p=0,023, chênh lệch huyết áp ngày đêm giảm thêm 2,4 ± 4,8% khi sử dụng telmisartan buổi tối.

Kết lụân: Sử dụng Telmisartan 40mg buổi tối không làm giảm thêm huyết áp ban đêm so với sử dụng telmisartan 40mg buổi sáng. Nhưng sử dụng telmisartan buổi tối làm trũng huyết áp tốt hơn sử dụng Telmisartan buổi sáng, chênh lệch huyết áp ngày đêm tăng  thêm 2,4 ± 4,8% và giảm tỉ lệ trũng đảo ngược. Ổn định huyết áp 24 giờ không có sự khác biệt giữa hai nhóm.

Từ khóa:  Tăng huyết áp, Telmisartan,huyết áp 24 giờ .

Comparison of the efficacy of morning versus evening administration of telmisartan in primary hypertension

Ly Huy Khanh, Ha Thanh Yen Trang

Background: Using Telmisartan at bedtime versus on awakening: may further reduce the nocturnal mean of blood pressure or not? make more dipper and 24 hours blood pressure stability or not?    

Objectives: To compare the nocturnal mean of blood pressure, diurnal/nocturnal ratio of mean blood pressure, blood pressure variation, frequency of dippers and non-dipper hypertensive subjects in primary hypertension with the use telmisartan 40mg at bedtime versus on awakening.

Methods: Cohort, Cross-over study.

Results:Survey of 24 hypertensive patients, divided 2 groups of patients using Telmisartan 40mg at bedtime or on awakening: 24-hour blood pressure stable, frequency of dippers 8.4%, reverse dippers rate 45.8% with using telmisartan on awakening and 20.8% with using telmisartan at bedtime; Blood pressure load diurnal: 3.9% and 10.2%, nocturnal: 25.5% and 30.2%; awake blood pressure soaring rate at 8.3% and 4.3%; the nocturnal mean of blood pressure: 84.0 ± 7.8 and 84.4 ± 10.3; diurnal and nocturnal blood pressure difference: 1.5 ± 6.4% vs. 4.0 ± 5.1%, p = 0.023, diurnal/nocturnal ratio of mean blood pressure increased 2.4 ± 4.8mmHg when using telmisartan at bedtime.

Conclusion: Using Telmisartan 40mg at bedtime was not reduce more the nocturnal mean blood pressure than using Telmisartan 40mg on awakening. However, using Telmisartan 40mg at bedtime have made more frequency of dippers, diurnal/nocturnal ratio of mean blood pressure increased 2.4 ± 4.8%, and decreased reverse dippers. 24-hour blood pressure stable.

Keywords:  Hypertension, Telmisartan.

Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng: tai biến mạch máu não, thiếu máu cơ tim, suy tim, suy thận, tổn thương võng mạc,… Giảm huyết áp 2mmHg giúp làm giảm 7-10% biến cố tim mạch. Chỉ số huyết áp trong ngày thay đổi theo nhịp sinh học, nguy cơ sự cố tim mạch liên quan với nhịp sinh học: Đột quỵ, nhồi máu cơ tim thường xảy ra buổi sáng khi huyết áp cao nhất. Ở người mất trũng huyết áp ban đêm thì nguy cơ tim mạch nhiều hơn ở người có trũng huyết áp. Kiểm soát huyết áp ban đêm tốt làm giảm nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ, dày thất trái,….. Các thuốc huyết áp hiện nay hầu hết có tác dụng kiểm soát huyết áp 24 giờ, thông thường đánh giá huyết áp bằng phương pháp đo Korotkoff, tuy nhiên sự biến đổi huyết áp liên tục 24 giờ chưa được đánh giá. Thuốc hạ áp thường được bệnh nhân sử dụng 1 lần buổi sáng, như vậy thật sự có sự ổn định huyết áp 24 giờ hay không và thuốc sử dụng buổi sáng và buổi tối có ảnh hưởng khác nhau trên mức huyết áp không? Telmisartan có tỉ lệ đáy đỉnh > 80%, thời gian bán hủy 24 giờ, sử dụng 1 lần/ ngày, có thể sử dụng trong các giai đoạn tăng huyết áp. Sử dụng thuốc Telmisartan 40mg vào buổi tối có hay không kèm theo các thuốc hạ áp khác, có làm giảm thêm huyết áp ban đêm, làm tăng trũng và kiểm soát huyết áp ổn định 24 giờ hay không so với sử dụng Telmisartan 40mg vào buổi sáng? Do đó, nghiên cứu so sánh chỉ số huyết áp ở người sử dụng thuốc Telmisartan 40mg buổi sáng và buổi tối.

MỤC TIÊU

So sánh chỉ số huyết áp ban đêm, chênh lệch huyết áp ngày đêm, biến thiên huyết áp và tỉ lệ có trũng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát sử dụng Telmisartan 40mg buổi sáng với sử dụng telmisartan 40mg buổi tối.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng: Nghiên cứu bắt chéo.

Đối tượng nghiên cứu:

-    Dân số mục tiêu: Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đang điều trị tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương từ 12/2013 – 6/2014.

-    Dân số chọn mẫu: Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát sử dụng thuốc trong đó có Telmisartan 40mg ít nhất 4 tuần, được đánh giá đạt huyết áp mục tiêu.

-    Cỡ mẫu:  24 bệnh nhân

n= 2C x (1 – r)/ (ES)2 =(10,51 x (1 – 0,7))/ ((11,1-6,5)/8,6)2 = 22,04

a=0,05 b=0,10 (Power = 0,8) => C=10,51; r: hệ số tương quan các lần đo huyết áp: 0,7; ES=((11,1-6,5)/8,6): (Kỳ vọng huyết áp giảm/ Độ lệch chuẩn  mức giảm huyết áp trong 1 nghiên cứu): số liệu trong nghiên cứu “Comparison of the efficacy of morning versus evening administration of telmisartan in essential hypertension” (6) (Mức huyết áp tâm thu giảm khi uống thuốc buổi sáng 6,5mmHg ; Mức huyết áp tâm thu giảm khi uống thuốc buổi tối: 11,1mmHg;  Độ lệch chuẩn của huyết áp tâm thu khi uống thuốc buổi sáng: 8,6)

-   Tiêu chí chọn mẫu:

+ Tiêu chuẩn nhận bệnh: Bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có Telmisartan 40mg. Và huyết áp ổn định: <140/90 mmHg, hoặc <130/80 mmHg đối với bệnh đái tháo đường hay bệnh thận mãn.

+ Tiêu chuẩn loại trừ:

  • Các bệnh nhân không lấy được chỉ tiêu nghiên cứu: mang máy không đủ 85%.
  • Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng do huyết áp tăng gây nên (nhức đầu, chóng mặt,…)
  • Bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng do tác dụng phụ của thuốc gây nên.

Tiến trình tiến hành: 24 bệnh nhân chia làm 2 nhóm:

Liệt kê và định nghĩa biến số:

  • Dày thất trái: Theo Hướng dẫn quản lý tăng huyết áp  2013 của Hội Tim mạch Châu Âu và Hội Tăng huyết áp Châu Âu (9). Phì đại thất trái được xác định khi: LVM=0.832[(IVS­LVID­PW)3-(LVID)3]+0.6. LVMI : Chỉ số khối cơ thất trái;; Diện tích cơ thể: BSA; Khối cơ thất trái ≥ 115 g/m2 đối với nam, ≥95 g/m2 đối với nữ.
  • Suy thận: Độ lọc cầu thận ước đoán <60ml/ph/m2 da. Theo Kidney Disease Outcomes Quality Initiative 2002 và Kidney Disease Improving Global Outcomes 2005.

Độ lọc cầu thận: GFR (mL/min/1.73 m2) = 186 * (SCr)(-1.154) * (Tuổi)(-0.203) * 0.742 (nếu nữ)

  • Rối loạn chuyển hóa mỡ:  Theo Hướng dẫn quản lý tăng huyết áp  2013 của Hội Tim mạch Châu Âu và Hội Tăng huyết áp Châu Âu: Cholesterol toàn phần: > 4,9 mmol/L (190 mg/dl),  LDL Cholesterol: > 3,0 mmol/L (115 mg/dl),  HDL Cholesterol: < 1,0 mmol/L (40mg/dL) ở nam và < 1,2 mmol/L (46 mg/dL) ở nữ. Triglycerid: > 1,7 mmol/L (150 mg/dL)
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp: theo ESH/ESC năm 2013 (ở người ≥18 tuổi)(9).
  • Theo dõi huyết áp 24 giờ: Các tiêu chuẩn theo Hướng dẫn quản lý tăng huyết áp  2013 của Hội Tim mạch Châu Âu và Hội Tăng huyết áp Châu Âu(9).

 

Huyết áp tâm thu
(mmHg)

 

Huyết áp tâm trương
(mmHg)

Huyết áp ban ngày

≥ 135

Và / Hoặc

≥ 85

Huyết áp ban đêm

≥ 120

Và / Hoặc

≥ 70

24 giờ

≥ 130

Và / Hoặc

≥ 80

Huyết áp ban ngày: từ 6:00 đến 21:59
Huyết áp ban đêm: từ 22:00 đến 5:59

  • Có trũng (dipper): Tỉ số Huyết áp trung bình ban đêm/ Huyết áp trung bình ban ngày ≥ 0,8 và  < 0,9.
  • Trũng sâu: Tỉ số Huyết áp trung bình ban đêm/ Huyết áp trung bình ban ngày < 0,8.
  • Trũng trung gian: Tỉ số Huyết áp trung bình ban đêm/ Huyết áp trung bình ban ngày ≥ 0,9 và  < 1.
  • Tăng huyết áp ban đêm: Tỉ số Huyết áp trung bình ban đêm/ Huyết áp trung bình ban ngày ≥ 1.
  • Huyết áp tăng vọt huyết áp buổi sáng:  khi huyết áp buổi sáng sớm (05:00-7:00) cao hơn 20mmHg/15mmHg so với huyết áp ban ngày trong khoảng thời gian còn lại (08:00- 22:00).
  • Quá tải áp lực: là tổng số giá trị huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương thừa ra so với mức quy định. Mức quy định với HATT: 135 mmHg vào ban ngày và 120 mmHg vào ban đêm. Mức quy định với HATTr: 90 mmHg vào ban ngày và 75mmHg vào ban đêm.
  • Huyết áp trung bình = HATB được tính theo công thức: HATB = (HATT+ 2HATTr)/3
  • Chênh lệch huyết áp ngày đêm: ((Huyết áp trung bình ban ngày – Huyết áp trung bình ban đêm)/Huyết áp trung bình ban ngày)*100

Thu thập số liệu:

-   Phương pháp thu thập dữ kiện: Các biến số sẽ được thu thập theo mẫu định sẳn. Holter huyết áp 24 giờ: mỗi 30 phút ban ngày, 60 phút ban đêm.

-   Vật liệu nghiên cứu:

  • Thuốc Telmisartan (Micardis) do Boehringer Ingelheim sản xuất.
  • Holter huyết áp WatchBP 03, của hãng Microlife – Thụy sĩ.

Xử lý và phân tích dữ kiện:

  • Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0, Microsoft Excel
  • So sánh giữa các nhóm với nhau bằng c2 , test chính xác Fisher. Tính OR.
  • So sánh các số trung bình bằng student test cặp đôi.

Kết quả có ý nghĩa khi p < 0,05.

KẾT QUẢ 

Đặc điểm chung: Khảo sát 24 người tăng huyết áp, 12 người khởi đầu với Telmisartan buổi sáng, 12 người khởi đầu với Telmisartan buổi tối.

Bảng 1: Một số đặc điểm

 

Chung
(n = 24)

Khởi đầu Telmisartan sáng
(n = 12)

Khởi đầu Telmisartan tối
(n = 12)

p

Giới Nữ, n (%)

14 (58,3)

8 (66,7)

6 (50,0)

0,68

Đái tháo đường, n(%)

5 (20,8)

2 (16,7)

3 (25,0)

1,0

Rối loạn chuyển hóa mỡ, n (%)

17 (70,8)

9 (75,0)

8 (66,7)

1,0

Thừa cân béo phì, n (%)

12 (50,0)

6 (50,0)

6 (50,0)

1,0

Phì đại thất trái, n (%)

14 (58,3)

8 (66,7)

6 (50,0)

0,68

Suy thận, n (%)

6 (25,0)

3 (25,0)

3 (25,0)

1,00

Số lượng thuốc hạ áp, n (%)

2,3 ± 0,6

2,4 ± 0,5

2,3 ± 0,7

0,53

Ức chế kênh calci, n (%)

16 (66,7)

9 (75,0)

7 (58,3)

0,66

 

Ức chế beta, n (%)

14 (58,3)

6 (50,0)

8 (66,7)

0,68

 

Thuốc hạ áp khác, n (%)

2 (8,4)

2 (16,6)

0 (0,0)

0,47

 

Creatinin (mmol/l)

87,7 ± 20,1

85,1 ± 18,1

91,7 ± 23,6

0,51

 

Cholesterol (mmol/l)

5,3 ± 1,0

5,4 ± 0,9

5,1 ± 1,3

0,61

 

Triglycerid (mmol/l)

2,4 ± 1,2

2,3 ± 1,4

2,5 ± 0,8

0,59

 

HDL_Cholesterol (mmol/l)

1,1 ± 0,2

1,2 ± 0,2

1,1 ± 0,2

0,61

 

LDL_Cholesterol (mmol/l)

3,7 ± 0,8

3,7 ± 0,7

3,6 ± 1,0

0,69

 

Chỉ số khối cơ thất trái (mg/m2)

116,7 ± 33,6

118,6 ± 36,9

112,5 ± 27,8

0,70

 

BMI (Kg/m2)

23,4 ± 2,9

23,4 ± 3,1

23,5 ± 2,8

0,96

 

Độ lọc cầu thận (ml/ph/1,73m2)

71,9 ± 14,7

71,8 ± 11,2

71,9 ± 20,0

0,91

 

Tuổi trung bình

59,3 ± 8,2

59,1 ± 8,9

59,7 ± 10,2

0,45

 

Nhận xét: Các giá trị ở 2 nhóm sử dụng Telmisartan không có sự khác biệt. Rối loạn chuyển hóa mỡ, phì đại thất trái, thừa cân béo phì chiếm tỉ lệ cao. Các giá trị cholesterol, triglyceride, LDL_Cholesterol, BMI cao  hơn bình thường.

Biểu 1: Biến thiên huyết áp 24 giờ

Nhận xét: Biến thiên huyết áp ở hai nhóm không khác biệt nhau.

  • Với Telmisartan buổi sáng: Huyết áp tăng vào 5 – 9 giờ sáng, giảm thấp lúc 12 – 14 giờ,  tăng cao trở lại 17 – 21 giờ, giảm thấp 1 – 3 giờ.
  • Với Telmisartan buổi tối: Huyết áp tăng vào 5 – 8 giờ sáng, giảm thấp lúc 13 – 15 giờ,  tăng cao trở lại 17 – 21 giờ, giảm thấp 1 – 3 giờ.

Bảng 2: Huyết áp trung bình khi sử dụng thuốc Telmisartan 1 lần buổi sáng.

 

HA 24 giờ
(n = 24)

HA ban ngày
(n = 24)

HA ban đêm
(n = 24)

P

Huyết áp tâm thu (mmHg)

116,1 ± 12,2

116,8 ± 13,0

114,7 ± 12,2

0,20

Huyết áp tâm trương (mmHg)

69,1 ± 6,9

69,2 ± 6,9

68,7 ± 7,0

0,55

Huyết áp trung bình (mmHg)

84,7 ± 7,5

85,1 ± 8,1

84,0 ± 7,8

0,33

Nhận xét: Huyết áp ban ngày, ban đêm và trung bình đều trong mức bình thường. Huyết áp ban ngày cao hơn ban đêm nhưng không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3: Huyết áp trung bình khi sử dụng thuốc Telmisartan 1 lần buổi tối.

 

HA 24 giờ
(n = 24)

HA ban ngày
(n = 24)

HA ban đêm
(n = 24)

P

Huyết áp tâm thu (mmHg)

118,4 ± 13,6

119,9 ± 14,3

115,0 ± 13,5

0,001

Huyết áp tâm trương (mmHg)

70,6 ± 9,1

71,2 ± 9,2

69,2 ± 9,6

0,01

Huyết áp trung bình (mmHg)

86,5 ± 9,9

87,5 ± 10,1

84,4 ± 10,3

0,003

Nhận xét: Huyết áp trung bình ban ngày, ban đêm và trung bình đều trong giới hạn bình thường. Huyết áp trung bình ban ngày cao hơn ban đêm có ý nghĩa thống kê.

Bảng 4: Huyết áp trung bình

 

Sử dụng Telmisartan

p

Δ Trung bình

Buổi sáng
(n = 24)

Buổi tối
(n = 24)

Huyết áp tâm thu 24 giờ

116,1 ± 12,2

118,4 ± 13,6

0,27

2,3 ± 9,9

Huyết áp tâm trương 24 giờ

69,1 ± 6,9

70,6 ± 9,1

0,21

1,5 ± 5,9

Huyết áp trung bình 24 giờ

84,7 ± 7,5

86,5 ± 9,9

0,23

1,8 ± 7,1

Huyết áp tâm thu ban ngày

116,8 ± 13,0

119,9 ± 14,3

0,14

3,1 ± 9,9

Huyết áp tâm trương ban ngày

69,2 ± 6,9

71,2 ± 9,2

0,11

2,0 ± 5,9

Huyết áp trung bình ban ngày

85,1 ± 8,1

87,5 ± 10,1

0,11

2,4 ± 7,1

Huyết áp tâm thu ban đêm

114,7 ± 12,2

115,0 ± 13,5

0,90

0,3 ± 10,8

Huyết áp tâm trương ban đêm

68,7 ± 7,0

69,2 ± 9,6

0,70

0,5 ± 6,1

Huyết áp trung bình ban đêm

84,0 ± 7,8

84,4 ± 10,3

0,78

0,4 ± 7,5

Nhận xét: Huyết áp trung bình 24 giờ, ban ngày, ban đêm ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối so với nhóm sử dụng Telmisartan buổi sáng khác nhau không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 5: Chênh lệch huyết áp ngày đêm

 

Sử dụng Telmisartan

p

Δ Trung bình

Buổi sáng
(n = 24)

Buổi tối
(n = 24)

Chênh lệch huyết áp ngày đêm (%)

1,5 ± 6,4

4,0 ± 5,1

0,023

2,4 ± 4,8

Nhận xét: Chênh lệch huyết áp ngày đêm ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối lớn hơn sử dụng Telmisartan buổi sáng có ý nghĩa thống kê.

Bảng 6: Trũng huyết áp

 

Số lượng
(n = 24)

Tỉ lệ %

Số lượng
(n = 24)

Tỉ lệ %

Có trũng

2

8,4

2

8,4

Trũng trung gian

11

45,8

17

70,8

Trũng đảo ngược

11

45,8

5

20,8

Nhận xét: Đa số là trũng trung gian hoặc trũng đảo ngược.

Bảng 7: So sánh trũng huyết áp

       

Sử dụng Telmisartan buổi sáng

Sử dụng Telmisartan buổi tối

Tổng

p*

Có trũng Hoặc Trũng trung gian

Trũng đảo ngược

 Có trũng  hoặc Trũng trung gian, n (%)

11 (57,9)

2 (40,0)

13 (54,2)

0,03

Trũng đảo ngược, n (%)

8 (42,1)

3 (60,0)

11 (45,8)

Tổng, n (%)

19 (79,2)

5 (20,8)

24 (100)

*McNemar test

Nhận xét: Sự thay đổi trình trạng trũng từ trũng đảo ngược ở nhóm telmisartan buổi sáng thành có trũng hoặc trũng trung gian ở nhóm telmisartan buổi tối, có ý nghĩa thống kê.

Bảng 8: Quá tải áp lực

 

Sử dụng Telmisartan

p

Δ Trung bình

Buổi sáng
(n = 24)

Buổi tối
(n = 24)

Huyết áp ban ngày (%)

3,9 ± 6,2

10,2 ± 16,3

0,056

6,3 ± 15,5

Huyết áp ban đêm (%)

25,5 ± 27,9

30,2 ± 34,8

0,466

4,7 ± 31,2

Nhận xét: Quá tải áp lực khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở 2 nhóm.

Bảng 9: Tăng vọt huyết áp lúc thức:

 

Sử dụng Telmisartan

p

Buổi sáng
(n = 24)

Buổi tối
(n = 24)

Tăng vọt huyết áp lúc thức

Có, n (%)

2 (8,3)

1 (4,2)

1,00

Không, n (%)

22 (91,7)

23 (95,8)

Nhận xét: Không có sự khác biệt giữa hai nhóm về tăng vọt huyết áp buổi sáng.

BÀN LUẬN:

Khảo sát 24 bệnh nhân, nữ chiếm 85,3%, tuổi trung bình 59,6 tuổi. Tương tự như trong nghiên cứu các nghiên cứu về tăng huyết áp tại bệnh viện của nhiều nghiên cứu. Các bệnh nhân này có 20,8% đái tháo đường đang điều trị, 70,8% rối loạn chuyển hóa mỡ, thừa cân béo phì 50%. Tổn thương cơ quan đích: phì đại thất trái 58,3%, suy thận: 25%. Sử dụng trung bình 2,3 loại thuốc ổn định huyết áp: Telmisartan, ức chế kênh calci và ức chế beta giao cảm.

Biến thiên huyết áp 24 giờ: ở bệnh nhân sử dụng telmisartan buổi sáng và buổi tối đều có 2 khoảng thời gian tăng và giảm huyết áp. Tuy nhiên, khi dung telmisartan buổi tối, 2 thời điểm tăng và giảm huyết áp rõ rệt hơn. Sử dụng telmisartan buổi sáng chênh lệch huyết áp ngày đêm trung bình 1,5± 6,4 %, chênh lệch cao nhất 13,6%; Sử dụng telmisartan buổi tối chênh lệch huyết áp ngày đêm trung bình 4,0± 5,1 %, chênh lệch cao nhất 14,5%. Kết quả của chúng tôi về biến thiên huyết áp gần giống như nhịp sinh lý huyết áp ngày đêm thường có hình ảnh dao động với đỉnh huyết áp cao vào khoảng 9 giờ sáng và 7 giờ tối, hạ xuống nhẹ quanh thời điểm 3 giờ chiều và hạ sâu nhất quanh thời điểm 3 giờ sáng, biên độ dao động huyết áp trung bình ban đêm cũng thường quanh 10% và không quá 20% so với huyết áp trung bình ban ngày (7). Chênh lệch huyết áp ngày đêm trung bình ở 2 nhóm thấp hơn chênh lệch huyết áp tâm thu và tâm trương trong nghiên cứu của Hermida RC et al (6), khảo sát 215 người Tây ban Nha, tăng huyết áp độ 1-2, tuổi trung bình 46,5, nữ 54,6%,  107 người sử dụng Telmisartan 80mg buổi sáng, chênh lệch huyết áp tâm thu 11,2% và  16,6%; 108 người sử dụng Telmisartan 80mg buổi tối, chênh lệch huyết áp tâm thu 14,4% và tâm trương là 19,9%. Sự khác biệt có thể do khác nhau về tuổi: tuổi cao thì mức hạ huyết áp ban đêm ít hơn, và liều Telmisartan trong nghên cứu của chúng tôi chỉ bằng ½ liều trong nghiên cứu của Hermida RC.

Trũng huyết áp:

Huyết áp trung bình ban đêm không khác biệt giữa 2 nhóm sử dụng thuốc, khác với kết quả của Hermida RC et al (6), sử dụng Telmisartan 80mg làm huyết áp buổi tối giảm thêm. Có lẽ liều telmisartan 40mg trong nghiên cứu của chúng tôi không đủ để giảm thêm huyết áp buổi tối. Tuy nhiên, chênh lệch huyết áp ngày đêm giảm thêm 2,4 ± 4,8% ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối so với nhóm sử dụng telmisartan buổi sáng, chênh lệch này làm tăng trũng huyết áp.

Có trũng huyết áp ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi sáng và buổi tối tương tự nhau, tuy nhiên tỉ lệ trũng đảo ngược ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối ít hơn ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi sáng. Tỉ lệ có trũng trong cả hai nhóm chỉ có 8,4%, có lẽ do mẫu nghiên cứu có tuổi trung bình cao: 59,6 tuổi, tỉ lệ trũng huyết áp ban đêm giảm dần theo tuổi. Theo kết quả nghiên cứu của Hermida RC et al (6), tỉ lệ không trũng 8,3%. Kết quả của chúng tôi khác biệt với Hermida, có lẽ do tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn và liều thuốc Telmisartan chỉ bằng ½ liều trong nghiên cứu của Hermida, và Hermida đánh giá trũng dựa vào huyết áp tâm thu.
Có sự chuyển trũng đảo ngược trở thành trũng trung gian hoặc có trũng khi sử dụng: tỉ lệ trũng hoặc trũng trung gian từ 54,2% ở khi sử dụng Telmisartan buổi sáng và 79,2% khi sử dụng Telmisartan buổi tối. Phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hermida RC et al (6), tỉ lệ không có trũng giảm ở nhóm sử dụng telmisartan buổi tối so với ttelmisartan buổi sáng.

Những người không có trũng hoặc trũng đảo ngược thì có tổn thương cơ quan đích nhiều hơn: Theo Ferrara AL (2), khảo sát trên 123 người tăng huyết áp đã lâu và 56 người mới tăng huyết áp, ở người mới tăng huyết áp nếu không có trũng huyết áp về đêm thì gia tăng  rối loạn chức năng tâm trương thất trái; Năm 2007 Ben-Dov(1)  nghiên cứu đoàn hệ trên 3.957 người, tăng huyết áp khi ngủ (≥ 120/70 mm Hg) có giá trị dự báo tử vong cao hơn tăng huyết áp khi thức (≥ 135/85 mm Hg): HR tương ứng là 1,67 (KTC 95% 1,25-2,23) và 1,32 (KTC 95% 0,99-1,76),  những người có trũng huyết áp về đêm (huyết áp tâm thu giảm > 10%) có dự hậu tốt nhất, những người không có trũng về đêm (huyếp áp tâm thu giảm 0-9,9%) có nguy cơ tử vong cao hơn 30%.

Huyết áp trung bình:

Ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối, huyết áp trung bình ban ngày cao hơn huyết áp trung bình ban đêm có ý nghĩa thống kê, sự thay đổi này dưới 10%. Ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi sáng, huyết áp trung bình ban ngày cao hơn huyết áp trung bình ban đêm không có ý nghĩa thống kê. Sự thay đổi này ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối làm tăng trũng huyết áp, biến thiên huyết áp giống người bình thường hơn.

Huyết áp trung bình ban đêm ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê, kết quả của chúng tôi khác với kết quả nghiên cứu của Hermida RC et al (6), có lẽ do Telmisartan 40mg buổi tối chưa đủ liều để làm giảm thêm huyết áp. Huyết áp trung bình ban ngày, 24 giờ ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê, kết quả của chúng tôi cũng giống như kết quả nghiên cứu của Hermida RC et al (6), huyết áp tâm thu và tâm trương ở hai nhóm sử dụng telmisartan buổi tối và sáng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết quả phù hợp với tác dụng của Telmisartan: sau 4 tuần sử dụng, tác dụng hạ áp của Telmisartan ổn định. Tuy nhiên, sử dụng Telmisartan buổi tối có huyết áp buổi sáng cao lên, mặc dù chưa có sự khác biệt có ý nghĩa và sự tăng lên này không đến ngưỡng tăng huyết áp, nhưng điều này đã làm tăng trũng huyết áp ban đêm. Sự cải thiện trũng huyết áp này góp phần làm giảm biến cố tim mạch. Năm 2007 Ben-Dov(1) và các cộng sự phân tích cho thấy: những người có huyết áp tăng về đêm có nguy cơ tử vong cao gấp 2 lần 2. Theo Fagard (3) và cộng sự, năm 2008, tổng số bệnh nhân-năm theo dõi là 23.164, cho thấy huyết áp tâm thu trung bình ban đêm dự báo một cách độc lập tử vong và tất cả các biến cố tim mạch nặng, trong khi đó huyết áp tâm thu trung bình ban ngày không thêm được giá trị dự báo gì khi được bổ sung vào mô hình. Theo nghiên cứu Ohasama (8) thực hiện trên 1.542 cư dân vùng Ohasama (Nhật) có tuổi từ 40 trở lên, cho thấy huyết áp trung bình ban đêm dự báo một cách độc lập tử vong tim mạch: Ứng với mỗi mức tăng huyết áp tâm thu trung bình ban đêm 10 mm Hg, nguy cơ chết do nguyên nhân tim mạch tăng 32% (KTC 95% 6-64%).

Quá tải áp lực: Huyết áp ban ngày, ban đêm và 24 giờ ở cả hai nhóm đều trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên, quá tải áp lực ở nhóm sử dụng Telmisartan buổi tối có cao hơn sử dụng Telmisartan buổi sáng, nhưng không có ý nghĩa thống kê. Quá tải áp lực ban đêm cả hai nhóm đều trên 20% và khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Mặc dù huyết áp đã đạt mục tiêu, nhưng vẫn còn những thời điểm quá tải áp lực. Quá tải áp lực liên quan với nguy cơ tim mạch (5).  Tỉ lệ đáy đỉnh trong nghiên cứu của Pham Nguyễn Vinh(10)trên 80%. Các thuốc có tỉ lệ đáy đỉnh > 50% mới được sử dụng 1 lần/ ngày. Hiệu quả hạ áp của Telmisartan bắt đầu sau 3 giờ uống thuốc, đo huyết áp liên tục 24 giờ cho thấy tác dụng hạ áp được duy trì ổn định trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc và kể cả 4 giờ cuối cùng trước liều kế tiếp. Điều này được khẳng định bởi tỉ lệ đáy/đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược (4).

KẾT LUẬN:

Qua khảo sát 24 bệnh nhân tăng huyết áp, đã đạt huyết áp mục tiêu, có sử dụng Telmisartan 40mg hoặc buổi sáng hoặc buổi tối: Huyết áp ổn định 24 giờ, biến thiên huyết áp theo sinh lý huyết áp người bình thường, tỉ lệ có trũng huyết áp 8,4%, có quá tải áp lực ban đêm và tăng vót huyết áp buổi sáng.

Sử dụng Telmisartan 40mg vào buổi tối so với Telmisartan 40mg vào buổi sáng: Không làm giảm thêm huyết áp ban đêm. Tuy nhiên, sử dụng Telmisartan 40mg buổi tối làm trũng huyết áp tốt hơn sử dụng Telmisartan buổi sáng, chênh lệch huyết áp ngày đêm giảm thêm 2,4 ± 4,8% và giảm tỉ lệ trũng đảo ngược (từ 45,8% còn 20,8%). Huyết áp ổn định suốt 24 giờ, biến thiên huyết áp có 2 đỉnh: buổi sáng và buổi tối rõ hơn, huyết áp trung bình, quá tải áp lực và tăng vọt huyết áp lúc thức không khác biệt.

Chia sẻ:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Ben-Dov IZ, Kark JD, Ben-Ishay D, et al (2007). “Predictors of all-cause mortality in clinical ambulatory monitoring: Unique aspects of blood pressure during sleep”. Hypertension 2007;49:1235-1241.
  • Ferrara et al, (1998), “Cardiovascular abnormalities in never-treated hypertensives according to nondipper status”, Am J Hypertens. 1998 Nov;11(11 Pt 1):1352-7
  • Fagard RH, Celis H, Thijs L, et al (2008). “Daytime and nighttime blood pressure as predictors of death and cause-specific cardiovascular events in hypertension”. Hypertension 2008;51:55-61.
  • Francesco Vittorio Costa (2006), ‘Telmisartan standing out in crowdedcontest?”, High Blood Pressure & Cardiovascular Prevention, Volume 13, Number 3, 2006 , pp. 85-94(10).
  • Giuseppe M. et al (2000), “Ambulatory Blood Pressure Monitoring and Organ Damage”, Hypertension. 2000; 36: 894-900.
  • Hermida RC et al, (2007), “Comparison of the efficacy of morning versus evening administration of telmisartan in essential hypertension”, Hypertension. 2007 Oct;50(4):715-22. Epub 2007 Jul 16.
  • Huỳnh Văn Minh và CS (2008), “Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị tăng huyết áp người lớn”, Khuyến cáo 2008 về bệnh lý tim mạch & chuyển hóa; tr 235-294.
  • Kikuya M, Ohkubo T, Asayama K, et al (2005). “Ambulatory blood pressure and 10-year risk of cardiovascular and noncardiovascular mortality: The Ohasama study”. Hypertension 2005;45:240-245.
  • Mancia G et al. 2013, “2013 ESH/ESC Guidelines for the Management of Arterial Hypertension: The Task Force for the Management of Arterial Hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC).” Journal of Hypertension 2013;31:1281-1357
  • Phạm Nguyễn Vinh và CS (2002), “Nghiên cứu hiệu quả và an toàn của Telmisartan (Micardis R) trên bệnh nhân tăng huyết áp”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 6, phụ bản số 1, 2002, tr 30 - 36
 
Các tin khác
Tình trạng tăng huyết áp trên các bệnh nhân gút tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (10/15/2014)
Nghiên cứu biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân tai biến mạch máu não cấp bằng holter điện tim 24 giờ (10/15/2014)
Kết quả 2 năm can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang (10/15/2014)
Nghiên cứu vôi hóa động mạch chi dưới bằng siêu âm hai bình diện ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (10/15/2014)
Đánh giá vận động xoắn thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính (10/15/2014)
Tắc động mạch chủ chậu mạn tính: chẩn đoán và điều trị phẫu thuật (10/15/2014)
Nghiên cứu biến đổi điện tâm đồ trong quan hệ tình dục ở nam giới trong độ tuổi 45 - 50 (10/15/2014)
Đánh giá kết quả chụp và can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đà Nẵng (10/15/2014)
Vai trò của siêu âm ba chiều thời gian thực qua thành ngực trong chẩn đoán bệnh thông liên nhĩ (10/15/2014)
Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phương pháp tạo nhịp tái đồng bộ tim trong điều trị suy tim nặng (10/6/2014)
Nghiên cứu ứng dụng thang điểm EUROSCORE II trong tiên lượng tử vong sớm trên bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu chủ vành (10/6/2014)
Tìm hiểu mối liên quan giữa chênh lệch áp lực qua chỗ hẹp động mạch vành và phân số dự trữ lưu lượng vành (10/6/2014)
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu