Nghiên cứu Cơ bản
Thứ 4, 18/9/2019
Nghiên cứu về bệnh lý mạch máu tại Khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Đà Nẵng
Tác giả: TS. Hoàng Anh Tiến - Đại học Y Dược Huế; PGS.TS. Nguyễn Lân Hiếu - Đại học Y Hà Nội; GS.TS. Huỳnh Văn Minh- Đại học Y Dược Huế
Print E-mail
 
TÓM TẮT

Mục đích: Thống kê khảo sát và tìm hiểu đặc điểm về bệnh lý mạch máu trong khu vực.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 237 bệnh nhân bị bệnh động tĩnh mạch ngoại biên hay nội tạng, nhập viện điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch - bệnh viện Đà Nẵng, từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014.

Kết quả: Gồm 237 bệnh nhân bị bệnh mạch máu, trong đó có 123 nam (51,90%) và 114 nữ (48,10%). Bệnh gặp nhiều ở độ tuổi 60-79 (40.93%). Bệnh lý động mạch chiếm ưu thế (70.88%), chủ yếu là nam giới (78.86%). Tỉ lệ mắc bệnh ở nông thôn nhiều hơn thành phố và các nơi khác (61.18%). Bệnh nhân vào viện chủ yếu là quí I (39.66%), nếu chỉ tính đến bệnh động mạch là 40.48%. Bệnh phát hiện và nhập viện trong tuần đầu tiên chiếm 39.66%. Yếu tố nguy cơ nghiện thuốc lá ở bệnh nhân bị bệnh động mạch chiếm tỉ lệ cao 40.48%. Triệu chứng gặp nhiều ở bệnh động mạch là đau (87.50%), ở bệnh tĩnh mạch là phù (100%). Vị trí tổn thương thường gặp của bệnh lý mạch máu là ở chi dưới (92.40%), trong đó phần lớn là tổn thương ở một vị trí (65.40%). Kết quả điều trị cải thiện tốt ở bệnh động mạch là 27.38%, bệnh tĩnh mạch là 34.78%.

Kết luận: Tình hình bệnh lý mạch máu nhập viện điều trị nội trú tại khoa Nội Tim Mạch - Bệnh viện Đà Nẵng ngày càng gia tăng. Tuổi mắc bệnh gặp chủ yếu ở hai nhóm, từ 30-49 tuổi và từ 60-79 tuổi. Ở nhóm bệnh lý động mạch, nam có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ; ngược lại ở nhóm bệnh lý tĩnh mạch tỷ lệ nữ chiếm ưu thế. Bệnh chủ yếu xảy ra ở chi dưới, trong đó bệnh động mạch chiếm ưu thế. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi là thuốc lá và các bệnh lý phối hợp như đái tháo đường, béo phì, tăng huyết áp. Do phương tiện điều trị còn hạn chế tỉ lệ lành bệnh hoàn toàn vẫn còn đáng lưu ý.

ABSTRACT

Purpose:  To provide statistics and get to know features related to vascular diseases in the region.
Objective and research method: Cross sectional descriptive research on 237 patients of the peripheral vascular diseases which are currently treated at the Cardiovascular Department- Da Nang hospital from June 2013 to June 2014.

237 patients who have suffered from the Vascular Diseases include 123 males (51.90%) and 114 females (48.10%). The disease is popular at the age from 60 to 79 (40.93%). Arterial disease prevails with 70, 88%, mostly at males. The rate of contraction in rural area which accounts for 61.18% dominates that of the urban or other areas. Most of the patients are taken to hospital in the first quarter with 39.66% while the number of patients with the arterial disease takes 40.48%. The number of patients who is diagnosed and hospitalized in the first week accounts for 39.66%. The factor of cigarette addiction at patients of the arterial disease amounts to 40.48%. The most common symptom of the arterial disease is painfulness, while that of the venous disease is oedema (100%). The lower limbs are the most common affected positions (92.40%), mostly one affected position (65.40%). The rate of patients with good treatment results of the arterial disease and venous disease are 27.38% and 34.78% respectively.

Conclusion:

The number of patients with the vascular disease who gets in-patient treatment at Da Nang hospital is on increase. The most easily-contracted age range can be divided into two group,  the first group from 30 to 49 and the other from 60 to 79 years old. In the arterial disease group, males are more likely to contract this disease compared to females. On the contrary, in the venous disease group, the rate of female contraction is dominant. The cause and favorable factor are cigarette and coordinated diseases such diabetes, obesity, high blood pressure. Due to the limitation in the means of treatment, the rate of the completely-treated patients is still low.

I. Đặt vấn đề

Bệnh lý mạch máu bao gồm các tổn thương bất thường của hệ động mạch và tĩnh mạch ở ngoại biên và cả ở nội tạng. Đây là những bệnh nằm trong bệnh lý tim mạch nói chung và là những bệnh thường gặp, có tỉ lệ tử vong cao tại các nước phát triển. Tại nước ta, những năm gần đây, do sự thay đổi của đời sống kinh tế - xã hội, bệnh lý mạch máu có xu hướng gia tăng nhanh. Ngày nay, cùng với sự hiểu biết nhiều hơn của người dân về bệnh tật, sự ra đời và phát triển của nhiều phương tiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, trang thiết bị hiện đại đã góp phần quan trọng trong việc phát hiện sớm hơn, nhiều hơn về các trường hợp bệnh lý mạch máu. Chúng ta đã có nhiều đề tài nghiên cứu về dịch tễ học, lâm sàng và điều trị của bệnh tăng huyết áp, bệnh tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành…nhưng lại có rất ít những đề tài nghiên cứu thống kê về tình hình bệnh lý mạch máu trong các bệnh viện cũng như trong cộng đồng. Do đó, nhằm tìm hiểu về tình hình bệnh lý mạch máu trong khu vực, chúng tôi thống kê khảo sát các trường hợp bệnh lý mạch máu vào viện nhằm làm cơ sở cho những nghiên cứu về sau.

II.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1. Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Các trường hợp bệnh lý động tĩnh mạch ngoại biên hay nội tạng.

- Nhập viện điều trị tại Khoa Nội Tim mạch – Bệnh viện Đà Nẵng, từ tháng 6/2013 đến  tháng 6/2014.

Tiêu chuẩn loại trừ: không thuộc diện nghiên cứu những đối tượng sau: Tăng huyết áp, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, trĩ, tổn thương động tĩnh mạch do nguyên nhân ngoại khoa.

2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp mô tả, cắt ngang.

- Chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng, siêu âm Doppler mạch máu tại Phòng Siêu âm - Bệnh viện Đà Nẵng và chụp mạch máu cản quang tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh

- Bệnh viện Đà Nẵng nếu có chỉ định .

III. Kết quả nghiên cứu

1. Tình hình bệnh nhân

Bảng 1: Phân bố theo giới

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Chung

Nam

97 (78.86%)

26 (21.14%)

123 (100%)

Nữ

71 (62.28%)

43 (37.72%)

114 (100%)

Chung

168 (70.88%)

69 (29.12%)

237 (100%)

Bệnh lý động mạch chiếm 70.88%, trong đó nam giới chiếm tỉ lệ ưu thế 78.86%.

Bảng 2:Phân bố theo tuổi

 

15-19

20-29

30-39

40-49

50-59

60-69

70-79

>80

Chung

BĐM:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

1

7

18

10

6

29

20

6

97 (57.74%)

Nữ

0

6

14

15

7

13

14

2

71 (42.26%)

BTM:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

2

9

4

4

1

2

3

1

26 (37.68%)

Nữ

2

5

13

5

2

10

6

0

43 (62.32%)

Chung

5 (2.11%)

27 (11.39%)

49 (20.68%)

34 (14.35%)

16 (6.75%)

54 (22.78%)

43 (18.14%)

9  (3.80%)

237

Bệnh gặp nhiều ở độ tuổi từ 60 - 79 chiếm tỉ lệ  40.93%.

Bảng 3: Phân bố theo địa dư

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Chung

Thành phố

51 (57.95%)

37 (42.05%)

88 (37.13%)

Nông thôn

114 (78.62%

31 (21.38%)

145 (61.18%)

Các nơi khác

3 (75.00%)

1 (25/00%)

4  (1.69%)

Tổng cộng

168 (70.88 )

69 (29.12%)

237 (100%)

Vùng nông thôn có xu huớng cao hơn thành phố hay các nơi khác (61.18%).

Bảng 4: Phân bố theo quí vào viện

 

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

Chung

Bệnh ĐM

68 (40.48%)

19 (11.31 %)

21 (12.50%)

60 (35.71%)

168 (100%)

Bệnh TM

26 (37.68%)

9 (13.04%)

12 (17.39%)

22 (31.88%)

69 (100%)

Tổng cộng

94 (39.66%)

28 (11.81%)

33 (13.92%)

82 (34.60%)

237 (100%)

Bệnh nhân vào viện chủ yếu là quí I  39.66%. Nếu chỉ tính đến bệnh động mạch là 40.48%.

2. Lâm sàng

Bảng 5: Thi gian được phát hiện bệnh

 

< 1 tuần

2- 4 tuần

> 4 tuần

Tổng cộng

Bệnh ĐM

66 (39.28%)

55 (32.74%)

47 (27.98%)

168 (100%)

Bệnh TM

28 (40.58%)

23 (33.33%)

18 (26.09%)

69 (100%)

Chung

94 (39.66%)

79 (32.91%)

65 (27.43%)

237 (100%)

Bệnh nhân mới phát hiện bệnh và nhập viện trong vòng 01 tuần chiếm tỉ lệ  39.66%.

Bảng 6:Bệnh kèm theo và yếu tố thuận lợi

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Chung

- Nghiện thuốc lá nặng

68 (40.48%)

14 (20.29%)

82 (34.60%)

- Tăng huyết áp

18 (10.71%)

15 (21.74%)

33 (13.92%)

- Đái tháo đường

45 (26.79%)

18 (26.09%)

63 (26.58%)

- Béo phì

20 (11.90%)

10 (14.45%)

30 (12.66%)

- Bệnh phổi mãn

17 (10.12%)

12 (17.39%)

29 (12.24%)

Chung

168 (100%)

69 (100%)

237 (100%)

Yếu tố nguy cơ nghiện thuốc lá được ghi nhận là 40.48% bệnh nhân bị bệnh động mạch.

 Bảng 7: Các triệu chứng cơ năng thuờng gp khi vào viện.

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Chung

- Đau nơi tổn thưong

147 (87.50%)

44 (63.76%)

191 (80.59%)

- Sưng phù

4 (2.38%)

69 (100.00%)

73 (30.80%)

- Khó thở

21 (12.50%)

13 (18.84%)

34 (14.35%)

- Ho ra máu

0

1 (1.44%)

1 (0.42%)

- Viêm loét

62 (36.90)%

10 (14.49%)

72 (30.37%)

- Hoại tử

34 (20.23%)

5 (7.24%)

39 (16.45%)

- Choáng

29 (17.26%)

4 (5,79%)

33 (13.92%)

Triệu chứng đau chiếm đến 80.59% bệnh nhân bệnh lý mạch máu nói chung và 87.50% trường hợp bị bệnh động mạch.

Bảng 8: Vị trí tổn thương (dựa vào lâm sàng và siêu âm)

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Tổng cộng

- Chi trên

14 (8.33%)

6 (8.70%)

20 (8.44%)

- Chi dưới

136 (80.95%)

63 (91.30%)

199 (83.97%)

- Mạch chủ :

 

 

 

+ Cảnh

4 (2.37%)

0

4 (1.69%)

+ Thân cánh tay

0

0

0

+ Ngực

0

0

+ Bụng

6 (3.57%)

0

6 (2.53%)

+ Chậu

7 (4.14%)

0

7 (2.95%)

- Thận    

1 (0.60)%

0

1(0.42%)

Bệnh lý động mạch chi dưới chiếm đến 80.95% các trường hợp và bệnh lý mạch máu nói chung ở chi dưới chiếm 83.97%.

Bảng 9:Mức độ tổn thương

 

Bệnh ĐM

Bệnh TM

Chung

- Đơn thuần (1 vị trí)

125 (74.40%)

30 (43.48%)

155 (65.40%)

- Phối hợp (nhiều vị trí)

43 (25.60%

39 (56.52%)

82 (34.60%

Tổng cộng

168 (100%)

69 (100%)

237 (100%)

Tổn thương một vị trí chiếm 74.40% đối với bệnh lý động mạch và 65.40% đối với bệnh mạch máu nói chung.

3. Điều trị bệnh lý mạch máu

Bảng 10: Các phương pháp điều trị đã áp dụng

 

Bệnh động mạch

Bênh tĩnh mạch

Nội khoa
đơn thuần
hoặc phối hợp

-  Điều trị bệnh phối hợp và yếu tố thuận lợi.
- Chống đông (Heparine, Nadroparin, Enoxaparin...)
- Chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel...)
- Dãn động mạch (Torental, Fonzylane...)

-  Điều trị bệnh phối hợp và yếu tố thuận lợi.
- Chống đông (Heparine, Nadroparin, Enoxaparin...)
-    Chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel...)
-   Bảo vệ thành mạch (Daflon, Cyclo3...)

Ngoại khoa

- Phẫu thuật cắt cụt
- Tái tạo mạch máu, cầu nối...

- Lấy huyết khối
- Tái tạo tĩnh mạch, thắt bỏ...

4. Kết quả điều trị

Bảng 11: Diễn tiến điều trị phối hợp nội ngoi khoa

 

Bệnh ĐM (n = 68)

Bệnh TM (n=69)

- Tốt

46 (27.38%)

24 (34.78%)

- Cải thiện

89 (52.98%)

30 (43.48%)

- Không cải thiện

13 (7.74%)

11 (15.94%)

- Nặng, tử vong

20 (11.90%)

4 (5.80%)

Kết quả tốt 27.38 % đối với bệnh lý động mạch, bệnh lý tĩnh mạch 34.78% kết quả tốt.

Bng 12:Thời gian nm viện bệnh nhân bị bệnh mạch máu

 

Bệnh lý ĐM

Bệnh lý TM

Chung

X ± 8 (ngày)

21.22 ± 18.84

17.75 ± 13.31

19.18 ± 17.67

Thời gian nằm viện trung bình là 19 ngày cho các trường hợp bệnh lý mạch máu nói chung.

IV. Bàn luận

1. Bệnh lý mạch máu ngoại biên đã được nghiên cứu rộng rãi tại các nước phát triển. Chương trình nghiên cứu Framingham Hoa Kỳ năm 2005 đã tiến hành khảo sát trên 11000 người trong cộng đồng trong 31 năm, kết quả chung tần xuất bệnh xảy ra hàng năm là 0.68% ở nam và 0.35% ở nữ. Nếu tính theo nhóm tuổi, là 0.7% đối với nhóm 50 tuổi và đến 5,7% ở tuổi 60 trở đi. Tuổi thường gặp là 60 ở nam và 70 ở nữ. Trong đó 2 cao điểm là 50-55 và 65-70 ở nam. Tần suất này gia tăng với tuổi, theo một nghiên cứu trên các công nhân tại Thụy Sĩ, Widdmer 2007 đã nhận thấy tỉ lệ này là 1,9% ở tuổi 50 và tăng đến 6,5% sau 60 tuổi ở nam. Tuy vậy các tác giả đều công nhận dấu cách hồi ít gặp hơn TBMMN 9 lần, và 6 lần ít hơn NMCT. Tại Pháp tỉ lệ trung bình hàng năm tuổi 40-59 trong chương trình EPPI (Etude Prospective Pariseienne I) thấp hơn chỉ có 0.57 % ở nam và 0.31% ở nữ trong thời gian theo dõi 9.2 năm.

Bảng 1: Tần suất bệnh xuất hiện hàng năm tại các nước trên thế giới

Tác giả

Số năm theo dõi

Tần suất hàng năm

Nam

Nữ

- Hirsch AT  (2005)

31

0.68

0.35

- Norgren L (2007)

17

0.72

0.48

- S. Marlene Grenon (2009)

7

0.86

0.54

- Farhan Aslam (2009)

9.2

0.57

0.31

Nếu chỉ tính tỉ lệ theo phương pháp cắt ngang tỉ lệ mắc bệnh là 4.8-7.9% ở nam và 3.2-5.1% ở nữ theo các tác giả như Belch J, Topol E (2003); Norgren L, Hiatt WR (2007); S. Marlene Grenon (2009). Hiện nay, chúng ta chưa có một nghiên cứu thống kê toàn dân để có thể so sánh. Ở nghiên cứu này, chúng tôi chỉ có thể nhận thấy có một vài nét tương đồng như : nam gặp nhiều hơn nữ (bảng 1), tuổi cao hay gặp hơn (bảng 2), cũng như các yếu tố nguy cơ khá tương đồng (bảng 6). So sánh với một số nghiên cứu tại các tỉnh thành trong nước, chúng tôi nhận thấy số lượng bệnh nhân mỗi năm tăng lên nhiều; điều này có thể giải thích do nhiều yếu tố, sự phát triển về đời sống kính tế, thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt, sự hiểu biết và quan tâm nhiều hơn của người dân về bệnh tật, trong đó sự đa dạng và chính xác phương tiện chẩn đoán hình ảnh cũng góp phần quan trọng trong việc phát hiện sớm căn bệnh này.

2. Về điều trị, chúng tôi đã áp dụng các phương pháp điều trị nội và ngoại khoa tích cực với tương đối đầy đủ các phương tiện. Tuy nhiên, do bệnh nhân thường đến muộn, nên việc sử dụng các thuốc tiêu sợi huyết bị hạn chế và việc áp dụng các phương pháp bảo tồn khó tiến hành hiệu quả.

IV.   Kết luận

Qua 237  trường hợp bệnh lý mạch máu nhập viện tại Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Đà Nẵng chúng tôi có một số nhận xét như sau :

1.    Bệnh lý mạch máu chủ yếu là bệnh động mạch, nhưng cả hai nhóm động và tĩnh mạch chủ yếu xảy ra ở hai chi dưới.

2.     Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi là thuốc lá và các bệnh lý phối hợp như đái tháo đường, tăng huyết áp.

3.     Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới ở nhóm bệnh lý động mạch, ngược lại nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới ở nhóm bệnh lý tĩnh mạch. Nhóm tuổi mắc bệnh thay đổi, nhưng gặp chủ yếu ở hai nhóm từ 30-49 tuổi và từ 60-79 tuổi.

4.     Do phương tiện điều trị còn hạn chế tỉ lệ lành bệnh hoàn toàn vẫn còn đáng lưu ý.

Những nghiên cứu sâu hơn về bệnh lý mạch máu cả trong bệnh viện lẫn cộng đồng trong thời gian đến là vấn đề rất cần thiết.

Chia sẻ:
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Diehm C, Schuster A, Allenberg JR, et al. High prevalence of peripheral arterial disease and co-morbidity in 6880 primary care patients: Cross-sectional study. Atherosclerosis 2004;172:95-105

2. Suhail Allaqaband, Fuad Jan, Tanvir Bajwa. Endovascular Treatment of Peripheral Vascular Disease. Curr Probl Cardiol 2009;34:359-476.

3. Hirsch AT, Criqui MH, Treat-Jacobson D, et al. Peripheral arterial disease detection, awareness, and treatment in primary care. JAMA 2001; 286:1317-1324.

4. McLafferty RB, Dunnington GL, Mattos MA, et al. Factors affecting the diagnosis of peripheral vascular disease before vascular surgery referral. J Vasc Surg 2000;31:870-879.

5. Belch J, Topol E, Agnelli G, Bertrand M. Critical issues in peripheral arterial disease detection and management. Arch Intern Med 2003;163:884-92.
6. Norgren L, Hiatt WR, Dormandy JA et al. Inter-Society Consensus for the Management of Peripheral Arterial Disease (TASC II). Eur J Vasc Surg Vol 33, Supplement 1, 2007.

7. S. Marlene Grenon, M.D.C.M., Joel Gagnon, M.D., and York Hsiang, M.D. Ankle-Brachial Index for Assessment of Peripheral Arterial Disease. N Engl J Med 2009;361:e40.

8. Farhan Aslam,  Attiya Haque,  Joanne Foody,  and L. Veronica Lee. Peripheral Arterial Disease: Current Perspectives and New Trends in Management. Southern Medical Journal • Volume 102, Number 11, November 2009, pp 1141-1149

 
Các tin khác
Nghiên cứu Bilan lipid máu trên bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp (10/17/2014)
Kết quả điều trị sớm và trung hạn tắc hẹp động mạch chủ chậu mạn tính bằng can thiệp nội mạch (10/15/2014)
Rối loạn chức năng tâm trương thất trái trên siêu âm doppler mô ở bệnh nhân lọc màng bụng (10/15/2014)
Kết quả phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Đà Nẵng (10/15/2014)
So sánh chỉ số huyết áp khi uống TELMISARTAN buổi tối và buổi sáng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát (10/15/2014)
Tình trạng tăng huyết áp trên các bệnh nhân gút tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (10/15/2014)
Nghiên cứu biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân tai biến mạch máu não cấp bằng holter điện tim 24 giờ (10/15/2014)
Kết quả 2 năm can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang (10/15/2014)
Nghiên cứu vôi hóa động mạch chi dưới bằng siêu âm hai bình diện ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (10/15/2014)
Đánh giá vận động xoắn thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính (10/15/2014)
Tắc động mạch chủ chậu mạn tính: chẩn đoán và điều trị phẫu thuật (10/15/2014)
Nghiên cứu biến đổi điện tâm đồ trong quan hệ tình dục ở nam giới trong độ tuổi 45 - 50 (10/15/2014)
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu