Nghiên cứu Lâm sàng
Thứ 4, 18/9/2019
Vai trò siêu âm Doppler tim trong hướng dẫn lập trình tối ưu hóa máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (crt) ở các bệnh nhân suy tim nặng theo phương pháp tối ưu hóa thời gian dẫn truyền giữa hai thất
Tác giả: Trương Thanh Hương, Phạm Như Hùng, Nguyễn Thị Mai Ngọc, Đỗ Kim Bảng - Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
TCTMHVN Số 69-2015; 156:46-53 - Tải PDF Print E-mail
 

Tóm tắt:

Mục tiêu: Nghiên cứu vai trò siêu âm Doppler tim trong hướng dẫn lập trình tối ưu hoá  máy tạo nhịp tái động bộ cơ tim (CRT) ở bệnh nhân suy tim nặng theo phương pháp tối ưu hóa thời gian dẫn truyền giữa 2 thất.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 50 bệnh nhân đã được cấy máy tái đồng bộ cơ tim (CRT) tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam từ 3/2012 - 6/2014 và được lập trình tối ưu hóa thời gian dẫn truyền 2 thất dưới sự hướng dẫn của siêu âm Doppler tim sau 01 tháng cấy máy tạo nhịp CRT.

Kết quả: theo dõi sau 01 tháng cấy máy CRT cho thấy  khi tối ưu hóa dẫn truyền giữa 2  thất, nếu đặt thời gian dẫn truyền 2 thất ở mức 30 ms có thể làm giám sự mất đồng bộ cơ tim rõ nhất.

Kết luận: Cung lượng tim và mức độ hở hai lá biến đổi nhiều khi thay đổi thời gian dẫn truyền 2 thất.

Từ khóa: tối ưu hóa thời gian dẫn truyền hai thất, máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT).

Abstract: Study of the interventricular (VV) delay optimization  by Doppler echocardiography for patients with severe heart failure treated with a CRT device

Objective: Study of the interventricular (VV) delay optimization by Doppler echocardiography for patients with severe heart failure treated with a CRT device.

Method: 50 patients were implanted CRT device at the Viet Nam national heart institute from 3/2012-6/2014. The changes in clinical and echocardiograpic parameters of the VV delay.

Result: Our data shows the most significant clinical benefit of CRT when the VV delay optimization at 30 ms by Doppler echocardiography. ConclusionIncreased cardiac output and decreased the mitral regurgitation area jet  after one month CRT implitation

Key words: VV delay optimization, cardiac resynchronization therapy (CRT).

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch là một trong những bệnh hàng đầu của con người tại các nước phát triển và cả các nước đang phát triển. Trong các bệnh lý tim mạch thì suy tim chiếm tỷ lệ chủ yếu. Suy tim là nguyên nhân chính trong tỉ lệ tử vong, tỉ lệ mắc bệnh, và nhập viện ở bệnh nhân tuổi 60 trở lên, chi phí điều trị suy tim chiếm 1%-2% chi phí y tế toàn cầu (Theo WHO khoảng 20 tỷ đô la Mỹ). Tại Mỹ hiện có khỏang 5 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim, mỗi năm có trên 400.000 người được chẩn đoán lần đầu suy tim. Số tử vong do suy tim tại Mỹ hàng năm là 250.000 người [1]. Tại Châu âu hiện có khỏang 6,5 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim, mỗi năm có trên 580.000 người được chẩn đoán lần đầu suy tim. Số tử vong do suy tim tại Ch©u ¢u hàng năm là 300.000 người [1].Tại Việt Nam, có khoảng 320.000 người đến 1,6 triệu người suy tim cần điều trị [2]. Theo Phạm Việt Tuân và cộng sự  nghiên cứu về đặc điểm mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú Viện Tim mạch trong 5 năm 2003-2007 [2], suy tim chiếm 19,8% lượt bệnh nhân nhập viện, đứng thứ 4 sau thấp tim và bệnh van tim do thấp 30,8%; Tăng huyết áp 20,4%; Rối loạn nhịp 20,2%. Suy tim hay gặp ở độ tuổi 40-59 (54,5%). Số bệnh nhân nhập viện do suy tim tăng dần qua các năm: 2003 có 1416 lượt bệnh nhân; 2004 có 1766 lượt bệnh nhân; 2005 có 1900 lượt bệnh nhân; 2006 có 1914lượt bệnh nhân; 2007 có 1962 lượt bệnh nhân.

Mặc dù có những tiến bộ lớn trong hiểu biết về nguyên nhân, sinh lý bệnh và sự xuất hiện của nhiều biện pháp điều trị suy tim mới nhưng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong vẫn còn cao và đôi khi không đạt hiệu quả như mong muốn. Trong những năm gần đây, khái niệm mất đồng bộ co bóp cơ tim đang được đề cập đến nhiều hơn. Mất đồng bộ cơ tim làm nặng nề thêm tình trạng suy tim. Hiện tượng này gặp ở 15-30% ở những bệnh nhân suy tim nặng [3]. Khi đó liệu pháp tái đồng bộ cơ tim(CRT) đã được đề xuất như là một điều trị tiếp theo ở những bệnh nhân suy tim nặng không đáp ứng thuốc[4]. Mục đích tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim nhằm: Cải thiện chức năng tim bằng cách hồi phục tình trạng đồng bộ cơ học và điện học của tim; Làm giảm hở hai lá (HoHL) tiền tâm thu; Tối ưu hoá chức năng tâm trương bằng cách làm giảm sự mất cân xứng giữa co bóp cơ tim và sự tiêu dùng năng lượng. Tuy nhiên, có khoảng 30% bệnh được CRT không cho thấy có những cải thiện về chức năng thất trái và cải thiện về tình trạng lâm sàng. Hiện tượng này có thể do thời gian đổ đầy thất trái chưa thích hợp tức là còn có tình trạng mất đồng bộ nhĩ thất hoặc tình trạng mất đồng bộ trong thất trái vẫn còn tồn tại sau CRT nên đã làm giảm hiệu quả của phương thức tái đồng bộ thất điều trị suy tim này. Do vậy, để đạt được hiệu quả điều trị tối đa từ CRT, điều quan trọng là phải tối ưu hóa lợi ích thu được của CRT. Các thiết bị CRT hiện nay cho phép người thầy thuốc có thể điều chỉnh thời gian dẫn truyền nhĩ thất và thời gian co bóp giữa hai thất nhằm tăng tối đa đæ đầy thất trái và tăng thể tích nhát bóp búp hay nói một cách khoa học là điều chỉnh sao cho có được sự tối ưu hóa¸ CRT (CRT Optimization) nhằm làm tăng hiệu quả của tạo nhịp tái đồng bộ điều trị suy tim. Tham khảo một số tài liệu [5,6] chúng tôi thấy có thể dùng siêu âm Doppler tim để hướng dẫn lập trình tối ưu hóa hiệu quả của máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim. Một thời khoảng VV tối ưu đạt được khi điều chỉnh sẽ tạo ra sự co bóp đồng bộ cao độ nhất của thất trái, làm giảm mức độ hở van hai lá và tạo nên cung lượng tim cao nhất.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm nghiên cứu vai trò siêu âm Doppler tim trong hướng dẫn lập trình tối ưu hoá  máy tạo nhịp tái động bộ cơ tim (CRT) ở bệnh nhân suy tim nặng theo phương pháp tối ưu hóa thời gian dẫn truyền giữa 2 thất.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:  là các bệnh nhân đã được cấy máy tái đồng bộ cơ tim (CRT) tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam theo quy trình đã được thống nhất theo tiêu chuẩn như Hướng dẫn của Hội Tim mạch học Mỹ năm 2008 cũng như guideline của hội tim mạch học Việt Nam năm 2011 như sau:
+ Bệnh nhân suy tim có độ NYHA III và IV.
+ Siêu âm tim có EF ≤ 35%.
+ Nhịp xoang.
+ Điện tim đồ có thời gian phức bộ QRS > 120ms.
+Bệnh nhân đã được điều trị tối ưu bằng các thuốc chống suy tim.
* Loại khỏi các bệnh nhân nghiên cứu:
+ Các bệnh nhân có biến chứng do đặt máy CRT: tuột điện cực, kích thích cơ hoành, rối loạn nhịp mới xuất hiện.
+ Đang mắc các bệnh lý khác như viêm phổi, ung thư ...
+ Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.2. Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc kết hợp hồi cứu một phần tư liệu ở một số bệnh nhân.

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.3.1 Khám lâm sàng

Tất cả   các bệnh nhân đã được cấy máy CRT đều có bệnh án điều trị nội trú trong thời điểm trước khi cấy máy điều trị tái đồng bộ.
Bệnh nhân được làm đầy đủ các xét nghiệm như: Điện tim đồ; Xquang tim phổi; Sinh hóa máu

2.3.2. Siêu âm hướng dẫn lập trình

Địa điểm tiến hành: Phòng thăm dò siêu âm tim, Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội.
Phương tiện :
+Máy lập trình: Vitawar của hãng Medtronic

* Q+ Máy siêu âm màu IE 33 của hãng PHILIPS có đầy đủ các loại thăm dò siêu âm hiện đại như: Kiểu TM, 2D, Doppler xung, Doppler liên tục và Doppler màu.uy trình tiến hành làm siêu âm tim hướng dẫn tối ưu hóa máy tạo nhịp tim : Bệnh nhân được siêu âm tim qua pháp tối ưu hóa hiệu quả CRT. Để tối ưu hóa hiệu quả CRT theo khoảng thời gian dẫn truyền giữa 2 thất (VV) chúng tôi điều chỉnh máy lập trình sao cho thay đổi VV delay trong 8 - 10 khoảng trên máy điều khiển máy tạo nhịp. Với mỗi khoảng VV delay đã chọn, đo VTI qua van động mạch chủ, thể tích nhát bóp, cung lượng tim. Mỗi thông số đo 3 lần và ghi nhận kết quả trung bình. Chọn khoảng VV delay có VTI lớn nhấtà VV delay tối ưu.

2.4.  Xử lý số liệu:  Các số liệu thu được xử lý trên máy tính bằng các thuật toán sử dụng các chương trình phần mềm SPSS.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

3.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN TRƯỚC KHI CẤY MÁY TẠO NHỊP TÁI ĐỒNG BỘ CƠ TIM(CRT)

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2012 đến tháng 6/2014, chúng tôi đã thu thập được số liệu của 50 bệnh nhân đã cấy CRT được theo dõi theo thời gian. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các dữ liệu trước khi cấy máy, sau khi cấy máy CRT nhưng chưa tối ưu hóa và sau khi tối ưu hóa tại thời điểm tháng thứ 1sau cấy máy  CRT.

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trước cấy CRT

Đặc điểm

 

Tuổi (năm)

58,30 ± 9,71

Giới (nam)

85%

Tần số tim(chu kỳ/phút)

92,30 ± 6,38

Nguyên nhân suy tim
THA
Bệnh cơ tim
Bệnh mạch vành

 

15%
75%
10%

SỬ DỤNG THUỐC
-Lợi tiểu
-UCMC
-UCMC/ức chế thụ thể
-Kháng Aldosteron
-Chẹn beta
-Digitalis
-Dobutamin
-Statin

 

100%
85%
87%
100%
86%
15%
80%
10%

3.1.2. Độ NYHA

Độ NYHA trung bình của các bệnh nhân trước khi cấy CRT là 3,25 ± 0,44. Có 37 bệnh nhân được cấy CRT với độ NYHA 3 chiếm tỉ lệ 75%, 12 bệnh nhân có độ NYHA 4 chiếm tỉ lệ 25%.Trong số các bệnh nhân được cấy CRT có NYHA 4 thì 9 bệnh nhân do bệnh cơ tim chiếm tỉ lệ 75%, bệnh nhân còn lại do nguyên nhân bệnh mạch vành.

3.1.3.Nguyên nhân gây suy tim

Trong số các bệnh nhân đã được cấy máy suy tim số bệnh nhân suy tim do bệnh cơ tim chiếm tỉ lệ cao nhất :75%, tiếp đến là do nguyên nhân tăng huyết áp :15%. Suy tim do nguyên nhân bệnh mạch vành chiếm tỉ lệ thấp nhất:10%.

3.2. Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước cấy CRT

Đặc điểm

 

EF(%)

26,55 ± 6,40

Phức bộ QRS(ms)

160,00 ± 9,24

VTI(cm)

15,49 ± 2,01

SV(ml)

47,05 ± 2,60

CO(L/phút)

3,73 ± 0,29

HoHL(cm2)

6,09 ± 1,55

Dd(mm)

74,18 ± 11,59

Áp lực động mạch phổi (mmHg)

50,27 ± 17,57

3.3. KẾT QUẢ ĐÁP ỨNG CỦA BỆNH NHÂN VỚI MÁY TẠO NHỊP KHI TỐI ƯU HÓA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM DOPPLER

3.3.1 Tối ưu hóa dẫn truyền nhĩ thất ở tháng thứ nhất sau cấy máy.

* Khi đặt khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 10ms..

Bảng 3. Tối ưu hóa dẫn truyền giữa hai thất  mức 10ms ở thời điểm 1 tháng sau CRT

THÔNG SỐ

GIÁ TRỊ SAU KHI TỐI ƯU HÓA

GIÁ TRỊ TRƯỚC TỐI ƯU HÓA CRT

p

Tần số tim

85,55 ± 6,09

92,30 ± 6,38

0,001

VTI

16,88 ± 3,04

15,49 ± 2.01

0,01

SV

51,60 ± 3,83

47,05 ± 2,60

0,0001

CO

4,25 ± 0,43

3,73  ± 0,29

0,0001

EF

31,20 ± 7,30

26,55 ± 6,40

0,0001

HoHL

5,88 ± 1,79

6,09 ± 1,55

0,3

Khi chúng tôi tối ưu thời gian dẫn truyền giữa hai thất ở mức 10ms thấy hầu hết các chỉ số đều tốt lên ở mức có ý  nghĩa thống kê ngoại trừ hở hai lá giảm ít.* Khi đặt khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 20ms..

Bảng 4. Tối ưu hóa thời gian giữa hai thất  mức 20ms ở thời điểm 1 tháng sau CRT

THÔNG SỐ

GIÁ TRỊ SAU KHI TỐI ƯU HÓA

GIÁ TRỊ TRƯỚC TỐI ƯU HÓA CRT

p

Tần số tim

86,30 ± 6,09

92,30 ± 6,38

0,005

VTI

17,37 ± 2,92

15,49 ± 2.01

0,0001

SV

52,65 ± 3,88

47,05 ± 2,60

0,0001

CO

4,30 ± ,032

3,73  ± 0,29

0,0001

EF

31,20 ± 7,33

26,55 ± 6,40

0,0001

HoHL

5,41 ± 1,69

6,09 ± 1,55

0,07

Khi đặt thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 20ms ta thấy tần số tim, mức độ hở van hai lá đều giảm có ý nghĩa. Thể tích nhát bóp, cung lượng tim và chức năng tâm thu thất trái gia tăng có ý nghĩa thống kê(p<0,001).* Khi đặt khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 30ms.

Bảng5. Tối ưu hóa thời gian giữa hai thất mức 30ms ở thời điểm 1 tháng sau CRT

THÔNG SỐ

GIÁ TRỊ SAU KHI TỐI ƯU HÓA CRT

GIÁ TRỊ TRƯỚC TỐI ƯU HÓA CRT

p

Tần số tim

84,45 ± 11,30

92,30 ± 6,38

0,009

VTI

16,97 ± 3,44

15,49 ± 2.01

0,02

SV

52,95 ± 4,37

47,05 ± 2,60

0,0001

CO

4,33 ± 0,32

3,73  ± 0,29

0,0001

EF

31,39 ± 7,42

26,55 ± 6,40

0,0001

HoHL

5,24 ± 1,87

6,09 ± 1,55

0,001

Khi đặt thời gian dẫn truyền giữa hai thất ở mức trung bình 30ms, chúng tôi nhận thấy nhịp tim và mức độ hở van hai lá có ý nghĩa. Thể tích nhát bóp, cung lượng, tim chức năng tâm thu thất trái đều gia tăng ở mức có ý nghĩa.* Khi đặt khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 40ms.

Bảng 6. Tối ưu hóa thời gian giữa hai thất  mức 40ms ở thời điểm 1 tháng sau CRT

THÔNG SỐ

GIÁ TRỊ SAU KHI TỐI ƯU HÓA CRT

GIÁ TRỊ TRƯỚC TỐI ƯU HÓA  CRT

p

Tần số tim

85,70 ± 5,61

92,30 ± 6,38

0,02

VTI

17,04 ± 3,07

15,49 ± 2.01

0,001

SV

51,30 ± 4,04

47,05 ± 2,60

0,0001

CO

4,18 ± 3,45

3,73  ± 0,29

0,0001

EF

31,20 ± 7,37

26,55 ± 6,40

0,0001

HoHL

5,89 ± 2,10

6,09 ± 1,55

0,5

Khi đặt thời gian dẫn truyền giữa hai thất ở mức độ dài 40ms chúng tôi thấy mặc dù mức độ hở van hai lá giảm không có ý nghĩa thống kê (p=0,5).

* Khi đặt khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất là 50ms.

Bảng7. Tối ưu hóa thời gian giữa hai thất  mức 50ms ở thời điểm 1 tháng sau CRT

THÔNG SỐ

GIÁ TRỊ SAU KHI TỐI ƯU HÓA CRT

GIÁ TRỊ TRƯỚC TỐI ƯU HÓA  CRT

p

Tần số tim

86,05 ± 6,28

92,30 ± 6,38

0,003

VTI

17,53 ± 2,78

15,49 ± 2.01

0,045

SV

50,35 ± 6,13

47,05 ± 2,60

0,041

CO

4,12 ± 0,49

3,73  ± 0,29

0,002

EF

31,20 ± 7,33

26,55 ± 6,40

0,0001

HoHL

6,51 ± 1,86

6,09 ± 1,55

0,09

Khi đặt thời gian dẫn truyền dẫn truyền giữa hai thất dài 50ms chúng tôi thấy qua siêu âm làm tăng mức độ hở van hai lá ý nghĩa thống kê mặc dù vẫn làm tăng lưu lượng tim, chức năng tâm thu thất trái và cung lượng tim ở mức độ có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Như vậy ở tháng thứ nhất sau cấy máy tạo nhịp nếu chúng tôi đặt thời gian dẫn truyền giữa hai thất ở mức độ dài nhất đều làm tăng mức độ hở hai lá.

4.BÀN LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

4.1.1 Đặc điểm lâm sàng

*Về tuổi, giới và nguyên nhân suy tim

Tuổi trung bình của bệnh nhân được cấy máy CRT theo nghiên cứu của chúng tôi là 58,30 ± 9,71tuổi. Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nam là 59,24 ± 9,52 tuổi. Tuổi trung bình của nhóm nữ giới là 53,00 ± 11,00 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ là 6,57/1. Tuổi bệnh nhân nhỏ nhất được cấy máy CRT là 33 tuổi, cao nhất là 72 tuổi. Tuổi trung bình của chúng thấp hơn so với các nghiên cứu khác. Tỉ lệ nam giới trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi là 92% cao hơn so với một nghiên cứu như MIRACLE (nữ : 15%), CARE-HF (nữ : 26%), MADIT-CRT (nữ 75%).

Nguyên nhân gây suy tim trong nhóm bệnh nhân của chúng tôi chủ yếu gặp ở bệnh nhân bị bệnh cở tim chiếm 75%, bệnh tăng huyết áp chiếm 15%, bệnh lý mạch vành chiếm 10%. Các nghiên cứu khác chủ yếu gặp ở nhóm bệnh mạch vành như MADIT-CRT(55%), CARE-HF(40%), MIRACLE (70%).

* Mức độ suy tim.

Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi có độ NYHA trung bình là 3,25 ± 0,44. Bệnh nhân có NYHA 3 chiếm 75%, bệnh nhân có NYHA 4 chiếm 25%, trong số những bệnh nhân NYHA 4 thì 75% là do bệnh cơ tim, 25% do bệnh lý mạch vành. Tỉ lệ bệnh nhân có NYHA 3 trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn các nghiên cứu khác như MADIT-CRT(85%),  MIRACLE(90%).

4.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng
* Tần số tim và thời gian QRS
Tần số tim trung bình của bệnh nhân được cấy CRT trong nghiên cứu của chúng tôi là 92,30 ± 6,38. Tần số tim của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn một số nghiên cứu như của nghiên cứu CARE-HF là 78 ± 6,9; của nghiên cứu  MIRACLE là 74 ± 7,3.

Thời gian phức bộ QRS trong nghiên cứu của chúng tôi là 160,00 ± 9,24ms, tương đương với các nghiên cứu khác: của nghiên cứu MIRACLE là 165 ± 10,01ms; của nghiên cứu CARE-HF là 160 ± 8,90ms; điều này khẳng định các bệnh nhân được cấy thiết bị CRT có biểu hiện mất đồng bộ rõ ràng trên điện tim đồ và theo đúng khuyến cáo của trường môn tim mạch Hoa Kỳ cũng như guideline của hội Tim mạch học Việt Nam năm 2011.

* Các thông số siêu âm tim trước cấy máy

Thể tích nhát bóp, cung lượng tim, tích phân dòng chảy đường ra thất trái, chức năng tâm thu thất trái, mức độ hở hai lá trung bình của bệnh nhân trước cấy CRT lần lượt là 47,05 ± 2,60(ml); 3,73 ± 0,29(L/ph), 16.50 ± 2.00(cm/s), 26,55 ± 6,40(%), 6,09 ± 1,55(cm2). So sánh với các nghiên cứu khác chúng tôi thấy có cùng kết quảBảng 8. Các thông số siêu âm trước cấy máy

 

SV

CO

EF

HoHL

Chúng tôi

47,05 ± 2,60

3,73 ± 0,29

26,55 ± 6,40

6,09 ± 1,55

MIRACLE

41,90 ± 3,20

3,41 ± 2,11

22,41 ± 5,86

7,01 ± 3,88

CARE-HF

38,59 ± 1,98

3,09 ± 0,98

25,5 ± 6,51

6,56 ± 4,20

4.2. ĐÁP ỨNG VỚI CRT

Trong số 50 bệnh nhân của chúng tôi được cấy CRT, tỉ lệ đáp ứng với thiết bị CRT trong nghiên cứu của chúng tôi khoảng 90%. Tỉ lệ này cao hơn các nghiên cứu của một số tác giả khác (khoảng 80-85% như của Ritter, Sogaard) điều này có thể là do các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là thể bệnh cơ tim giãn trong khi các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài chủ yếu là nguyên nhân bệnh lý động mạch vành.

4.3 TỐI ƯU HÓA MÁY TẠO NHỊP

4.3.1 Đáp ứng của nhịp tim

Khi thay đổi thời gian dẫn truyền giữa hai thất, siêu âm cũng giúp chúng tôi tìm thấy khoảng VV làm nhịp tim thấp nhất: VV=30ms ở thời điểm sau 1 tháng cấy máy. Mức độ nhịp tim giảm trung bình 6% sau 1 tháng (p=0,005).

4.3.3 Sự biến đổi của cung lượng tim

Cung lượng tim trên siêu âm Doppler giúp chúng tôi tìm được khoảng VV tối ưu (30ms) nhằm đạt được cung lượng tim lớn nhất. Theo thời gian  khi tối ưu hóa dẫn truyền thất thất chúng tôi thấy cung lượng tim tăng trung bình 0,5L/phút sau 1 tháng(p=0,0001). Kết quả này cũng giống như các nghiên cứu khác:

4.3.4 Sự biến đổi của phân số tống máu thất trái.

Khi chúng tôi đặt các khoảng thời gian dẫn truyền giữa hai thất khác nhau chúng tôi nhận thấy phân số tống máu thất trái vẫn có sự biến đổi ở tháng thứ  nhất sau cấy CRT. Điều đó cũng có nghĩa là thông số này giúp chúng tôi tìm được khoảng thời gian dẫn truyền thích hợp nhất ở thời điểm 1 tháng sau CRT (30ms).

4.3.5 Sự biến đổi của mức độ hở van hai lá

Khi thay đổi các khoảng thời gian dẫn truyền thất thất chúng tôi thấy mức độ hở hai lá trên siêu âm Doppler tim tương ứng biến đổi rõ rệt ở thời điểm tháng thứ nhất sau cấy CRT, giảm trung bình 0,7cm2(p=0,02). Thời gian dẫn truyền VV ở mức 30 ms cho mức độ HoHL ít nhất.

4. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu các bệnh nhân được tối ưu hóa máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 3/2012 đến tháng 6/2014, chúng tôi nhận thấy : siêu Doppler tim với các thông số siêu âm: thể tích nhát bóp, cung lượng tim, phân số tống máu thất trái, mức độ hở van hai lá có thể giúp người lập trình máy tạo nhịp xác định được khoảng dẫn truyền giữa 2 thất  tối ưu nhất. Trong đó, cung lượng tim và mức độ hở hai lá biến đổi rõ hơn cả khi thay đổi thời gian dẫn truyền giữa 2 thất. Vì vậy có thể xem đây là hai thông số có ý nghĩa trong việc quyết định đến hướng dẫn lập trình máy tạo nhịp tim.

Chia sẻ:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Wilkerson Group Survey, 1998. Congestive heart failure worldwilde market, clinical status and product development. New medcine, Inc. 1997: 1-40.
  • Phm Việt Tu©n vµ céng sù. LuËn v¨n tèt nghiÖp cao học 2009.
  • Boriani G, Muller CP, Seidl KH et al (2006); Resynchronization for the HemodYnamic Treatment for Heart Failure Management II Investigators. Randomized comparison of simultaneous biventricular stimulation versus optimized interventricular delay in cardiac resynchronization therapy. The Resynchronization for the HemodYnamic Treatment for Hear t Fai lure Management I I implantable cardioverter defi  brillator (RHYTHM II ICD) study. Am Heart J 2006; 151: 1050–1058.
  • Baker JH, McKenzie J, Beau S et al (2007). Acute evaluation of programmer-guided AV/PV and VV delay optimization comparing an IEGM method and echocardiogram for cardiac resynchronization therapy in heart failure patients and dual-chamber ICD implants.  J Cardiovasc Electrophysiol 2007; 18: 185–191.
  • Stanton T, Hawkins NM, Hogg KJ, Goodfield NE, Petrie MC, McMurray JJ. How should we optimize cardiac resynchronization therapy? Eur Heart J. 2008 Oct;29(20):2458-72.
  • Ypenburg C, Van De Veire N, Westenberg JJ, Bleeker GB, Marsan NA, Henneman MM, Van Der Wall EE, Schalij MJ, Abraham TP, Barold SS, Bax JJ.Noninvasive imaging in cardiac resynchronization therapy--Part 2: Follow-up and optimization of settings. Pacing Clin Electrophysiol. 2008 Dec;31(12):1628-39.
 
Các tin khác
Đánh giá kết quả sớm và sau một năm của phẫu thuật bắc cầu mạch vành ở bệnh nhân có phân suất tống máu thấp (4/13/2015)
Hiệu quả điều trị tim nhanh trên thất bằng năng lượng sóng có tần số radio ở trẻ nhỏ cân (4/10/2015)
Đánh giá hiệu quả hạ huyết áp và khả năng dung nạp của Lercanidipine so với Amlodipine ở bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp bằng huyết áp lưu động 24 giờ (4/10/2015)
Đặc điểm lâm sàng của các trường hộ viêm cơ tim tại khoa nội tim mạch - Bệnh viện Chợ Rẫy (10/15/2014)
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đo áp lực trong lòng động mạch vành và dự trữ dòng chảy mạch vành bằng dây dẫn áp lực (PRESSURE WIRE) (10/15/2014)
Sự cải thiện các thông số siêu âm Doppler mô cơ tim ngay sau cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim ở bệnh nhân suy tim nặng (10/6/2014)
Nghiên cứu triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng sóng có tần số Radio dưới sự hỗ trợ của hệ thống Carto (8/23/2014)
Siêu âm Doppler mô cơ tim trong định hướng vị trí đường dẫn truyền phụ bất thường ở bệnh nhân có hội chứng w-p-w (8/23/2014)
Giá trị của phần mềm Quick-Opt của hãng st.jude trong lập trình máy tạo nhịp 3 buồng tim (8/23/2014)
Đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân hội chứng vành cấp trong giai đoạn sớm qua theo dõi holter điện tâm đồ (8/23/2014)
Đánh giá kết quả điều trị suy tim sau nhồi máu cơ tim bằng phương pháp cấy ghép tế bào gốc tủy xương tự thân (8/23/2014)
Thay đổi tức thì sau cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim (8/23/2014)
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu