Nghiên cứu Lâm sàng
Thứ 2, 20/11/2017
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TỈNH THANH HÓA
Tác giả: BS.CKI Hà Văn Chiến- BVĐK tỉnh Thanh Hóa , TS.BSCKII Nguyễn Hồng Hạnh- Trường cao đẳng y tế Quảng Ninh
Print E-mail
 

TÓM TẮT

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành trên 102 bệnh nhân (BN) nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) chia làm 2 nhóm không biến chứng (60BN) và có biến chứng (42BN) điều trị tại bệnh viện(BV) đa khoa tỉnh Thanh hóa từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng cắt ngang, có chọn lọc, tiến cứu 100%, có đối chứng, so sánh giữa 2 nhóm.

Kết quả:

1.  Đặc điểm lâm sàng: Đa số là trên 60 tuổi 76,47%, tỷ lệ nam/nữ là 2.5/1. Các yếu tố nguy cơ: Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường type 2. Thời gian nhập viện trước 24 giờ 67,65%, Cơn đau ngực trái 97,06%, vị trí đau chủ yếu sau xương ức và ngực trái (94,12%). NMCTC độ Killip1 58,82%, độ Killip 3-4 là 16,67%. Thời gian điều trị NMCTC 6,7 ± 2,85 ngày. Điều trị nội khoa 49,02%, điều trị nong và đặt stent ĐMV 50,98%. Tỷ lệ xuất viện 88,24%, tỷ lệ tử vong 11,76%

2. Đặc điểm cận lâm sàng: 2 vị trí hay gặp nhất là trước rộng và sau dưới, nhồi máu 2 thất 2,94%. Các chỉ số bạch cầu, CRP, men CK, CK-MB, TroponinT tăng cao hơn ở nhóm NMCTC có biến chứng. Tỷ lệ RLNT 50,99%, các loại RLNT thường gặp loạn nhịp xoang 31,67%, ngoại tâm thu nhĩ 11,67%, ngoại tâm thu thất 13,33%, bloc nhĩ thất cấp II-III 8,3%. Vận động thành thất giảm và mất vận động 64,70%,  Phình vách liên thất 17,65%. Tỷ lệ EF ≥ 50% là 35,29%, EF giảm vừa 30-49% là 51,96%; EF giảm < 30% là 12,75%. Tỷ lệ chụp ĐMV chẩn đoán 61,76%, Chụp ĐMV và đặt stents là 50,98%.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) là một cấp cứu tim mạch rất nặng, nhiều biến chứng nguy hiểm như sốc tim, rối loạn nhịp tim(RLNT) gây tỷ lệ tử vong rất cao [1],[3],[7],.Trên thế giới mỗi năm có khoảng 2,5 triệu người chết do NMCTC, trong đó 25%BN chết trong giai đoạn cấp của bệnh [5],[7]. Tại Mỹ hàng năm có khoảng 635.000 người  mới mắc NMCTC [3],[5],[9]. Tại Việt Nam tình hình NMCTC có xu hướng gia tăng nhanh, theo thống kê của Viện Tim Mạch Việt Nam năm 2003 tỷ lệ NMCTC là 4,5%, năm  2007 là 9,1%, BV Chợ rẫy năm 2010 có 1538BN điều trị hội chứng vành cấp [5], [7]. Tại tỉnh Thanh Hóa  với dân số 3,4 triệu người, NMCTC có chiều hướng gia tăng, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào chi tiết, đầy đủ về NMCTC tại tỉnh Thanh Hóa. Vì tính phổ biến, nguy hiểm, tiên lượng phức tạp của NMCTC và cũng chưa có nghiên cứu nào chi tiết, đầy  đủ về bệnh lý này nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp điều trị  tại bệnh viện tỉnh Thanh Hoá từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013.

Nhằm mục tiêu: Mô tả những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có và không có biến chứng tại bệnh viện tỉnh Thanh Hóa từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Các BN NMCTC  chia làm 2 nhóm có và không có biến chứng theo tiêu chuẩn  chẩn đoán của Hội tim mạch Mỹ[3],[9] và Hội tim mạch Việt nam[5], [7] được điều trị tại BV tỉnh Thanh Hóa từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013. BN được khám lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng thường quy, điện tâm đồ, siêu âm doppler tim, chụp ĐMV có và không can thiệp. BN đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân  NMCT cũ,  nghi NMCTC quá nặng không đủ chứng cứ chẩn đoán, NMCTC kèm bệnh khác nặng giai đoạn cuối, từ chối tham gia nghiên cứu.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương tiện nghiên cứu:

Máy ghi điện tim cardiofax 12 chuyển đạo  của hãng Nihon Kohden Nhật Bản, máy sinh hóa tự động OLYPUS.680 làm các xét nghiệm sinh hóa, đông máu,  máy siêu âm doppler tim mầu 2D TOSHIBA XARIO SSA 660A,  chụp và can thiệp ĐMV qua da trên máy TOSHIBA ROTANDE BLA - 800A. Các BS chuyên khoa tim mạch, sinh hóa và tim mạch thực hiện.   

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu, có chọn lọc, có đối chứng so sánh giữa 2 nhóm. Các số liệu tính toán và xử lý bằng phần mềm SPSS version 20.0, các thuật toán được sử dụng tính toán: trị số trung bình (X) và độ lệch chuẩn (SD), so sánh 2 giá trị trung bình, tỉ lệ %, P có ý nghĩa khi < 0.05.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm lâm sàng của  bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Giới: Tỷ lệ nam 73/102BN (71,57%), nữ 29/102BN (28,43%), tỷ lệ nam/nữ là 2,5/1. Tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hằng là 2/1[5], của Khalid B arakat là 2,77/1[9], của John C.W là 3/1[9], tỷ lệ của chúng tôi là 2,5/1 c ũng tương tự như các tác giả trên.

3.1.2.Tuổi: Tuổi trung bình 67,82 ± 12,04 năm , độ tuổi 40-97 năm,  Phân theo nhóm tuổi: từ 40-49 có 5BN(4,9%), từ 50-59 có 19BN(18,63%), 60-69 có 34BN(33,33%), Từ trên 70 tuổi có 44BN(43,14%). Kết quả nghiên cứu  của một số tác giả Nguyễn Thị Hải Yến [7] tuổi trung bình 64,5±10,7năm và của Subramaniam [3]  69,56 ± 10,45 năm, kết quả của chúng tôi cũng giống như các nghiên cứu trên.

3.1.3.Địa dư: Thành thị 22BN(21,75%), nông thôn 80BN(78,43%), tỷ lệ phân bố BN của chúng tôi khác với một số tác giả [5 ] vì Thanh Hoá là một tỉnh  đồng bằng, nông thôn lớn hơn thành thị, nên tỷ lệ BN ở vùng nông thôn cao hơn.

3.1.4. Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ hay gặp là Tăng huyết áp(THA) có 59/102BN(57,84%), tiểu đường type 2 là 37/102BN(37,25%), rối loạn lipid máu tăng LDL-C và Cholesterol toàn phần là 63,72%. Nghiên cứu của Lê Thị  Hằng tỷ lệ THA là 68,9%[5], của Nguyễn Quang Tuấn là 45,6% [7]; Nghiên  cứu của Lê Thị Kim Dung[5] tỷ lệ đái tháo đường type 2 là 12,4%, của Nazneem[9] là 27,1%. Nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn[7] tỷ lệ rối loạn lipid máu là 44,9%, của Malmberg là 62,7% [9], của Phạm Thị Thuý Lan[7] là 59,1%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như các tác giả trong và ngoài nước[6]. Những yếu tố nguy cơ ít gặp hơn là nghiện thuốc lá, béo phì, tiền sử gia đình có bệnh mạch vành.

3.1.5. Đặc điểm cơn đau ngực: Hoàn cảnh xuất hiện, tính chất, vị trí

Hoàn cảnh xuất hiện: Khi ngủ 20/102BN(19,60%), khi nghỉ 52/102BN(50,98%), khi đang làm việc 25/102BN(24,51%), lao động gắng sức 5/102BN(4,91%). Đa số BN xuất hiện đau ngực lúc nghỉ 72/102BN(70,58%). Hoàn cảnh xuất hiện đau ngực ở 2 nhóm có biến chứng vàkhông có biến chứng  là tương đương (p > 0,05).

 Tính chất cơn đau: Có cơn đau: 99/102BN(97,06%), không đau: 3BN(2,94%), đau điển hình 74BN(72,54%).

Vị trí đau: Sau xương ức 53/102BN(51,96%), ngực trái 43/102BN(42,16%), Vùng thượng vị 6/102BN(5,88%). Ở cả 2 nhóm BN có vàkhông có biến chứng thì vị trí đau sau xương ức là thường gặp nhất(51,96%), tiếp đến là đau ngực trái(42,16%). Tỷ lệ này giữa hai nhóm là tương tự nhau (p > 0,05)

3.1.6. Thời gian nhập viện

Trước 6 giờ có 26/102BN (25,49%), Từ 6-12 giờ có 16/102BN (15,69%), từ 12-24 giờ: 27/102BN (26,47%), như vậy tỷ lệ nhập viện trước 24 giờ là 69/102BN (67,65%),  sau 24 giờ là 33/102BN (32,35%).

3.1.7. Đặc điểm huyết áp của bệnh nhân

- Nhóm BN có biến chứng: Huyết áp tâm thu (HATT)114,50±29,45mmHg, Huyết áp tâm trương (HATTr) 67,25 ± 14,56mmHg. Nhóm BN không biến chứng: HATT 132,38 ± 21,7 mmHg, HATTr  78,45 ± 12,81mmHg.

- HATT và HATTr của nhóm BN có biến chứng thấp hơn nhóm không có biến chứng (P < 0,01). Những BN tụt huyết áp đều thuộc nhóm NMCTC có biến chứng. Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước [2], [6], [7].

3.1.8. Tần số tim

Tần số tim ở nhóm BN không có biến chứng là 78,10 ± 9,84ck/p. Tần số tim ở nhóm có biến chứng là 88,65 ± 27,06 ck/p. Tần số tim ở nhóm có biến chứng nhanh hơn nhóm không biến chứng(p<0,05). Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước [2],[7],[9].

3.1.9.  Biến chứng suy tim  cấp của bệnh nhân

Bảng1:  Phân loại  mức độ suy tim theo Killip

Phân độ suy tim theo Killip

Số lượng bệnh nhân
(n=102)

Tỷ lệ
%

1.  Không suy tim

60

58,82

2. Có  suy tim  nhẹ

25

24,51

3. Suy tim  trái cấp

11

10,79

4. Sốc tim

6

5,88

Tổng

102

100,00

Kết quả bảng1 cho thấy: Tỷ lệ NMCTC độ Killip1 (không có suy tim) cao nhất 60/102BN (58,82%), độ Killip 2 (suy tim nhẹ) có 25/102BN (24,51%). Độ Killip 3(suy tim trái cấp) và Killip 4 (sốc tim) chiếm tỷ lệ 16,67%, tỷ lệ này chỉ gặp ở nhóm NMCTC có biến chứng. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như một số tác giả[1], [2], [5], [7].

3.1.10. Các phương pháp điều trị

Điều trị nội khoa có 50/102BN (49,02%) trong đó 37/60BN (61,67%) thuộc nhóm NMCTC có biến chứng, 13/42BN (31,95%) thuộc nhóm NMCTC không biến chứng, tỷ lệ điều trị nội khoa ở nhóm NMCTC có biến chứng cao hơn nhóm không biến chứng(p<0,05). Điều trị can thiệp ĐMV: Nong và đặt stent ĐMV qua da có 52/102BN (50,98%), trong đó 23/60BN (38,3%) thuộc nhóm NMCTC có biến chứng, 29/42BN (69,05%) thuộc nhóm không biến chứng, tỷ lệ nong và đặt stent ĐMV thuộc nhóm NMCTC không biến chứng cao hơn nhóm có biến chứng. Tỷ lệ điều trị nội khoa và nong, đặt stent ĐMV là tương đương (p>0,05).

3.1.11. Thời gian điều trị  tại bệnh viện

Thời gian điều trị  trung bình của nhóm BN NMCTC có biến  chứng là 8,2 ±5,30 ngày, dài hơn nhóm  không có biến chứng là 6,7±2,85 ngày (p <0,05)

3.1.12.  Kết quả điều trị tại bệnh viện

Tỷ lệ tử vong tại BV là 12/102BN (11,76%), tỷ lệ xuất viện là 90/102BN (88,24%).

3.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

3.2.1. Kết quả xét nghiệm máu  của 2 nhóm bệnh nhân

Bảng 2 : Các xét nghiệm chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp

Xét nghiệm máu

NMCT có biến chứng (n = 60)

NMCT không có biến chứng (n = 42)

p

X ± SD

X ± SD

CK (UI/l)

622,52 ± 517,31

808,76 ± 684,31

>0,05

CK–MB (UI/l)

45,76 ± 33,75

47,5 ± 32,80

>0,05

Troponin  I (µg/l)

52,08 ± 39,75

46,34 ± 42,83

<0.01

Bạch cầu (G/l)

11,93 ± 4,23

10,98 ± 3,55

>0,05

CRP (mg/dl)

54,89 ± 46,93

46,06 ± 20,28

< 0,01

Nhận xét bảng 2 : Các chỉ  số CK, CK-MB, bạch cầu của 2 nhóm BN có và không có biến chứng không có sự khác biệt(p>0,05). Chỉ số Troponin I, CRP ở nhóm BN có biến chứng cao hơn nhóm không có biến chứng(p<0,05). Hầu hết  kết quả xét nghiệm  của chúng tôi cũng tương tự với các tác giả Nguyễn Kim Dung [7]; Thạch Nguyễn [7]; Eliasson M [1].

3.2.2. Kết quả điện tâm đồ  trong chẩn đoán vị trí ổ nhồi  máu

Bảng 3:  Vị trí vùng cơ tim bị nhồi máu trên điện tâm đồ

Vị trí nhồi máu

Số lượng và tỷ lệ(n = 102)

n

%

Trước vách

9

8,82

Mỏm tim

1

0,98

Trước bên

2

1,96

Trước rộng

46

45,09

Sau dưới

41

40,19

Hai thất trái + Phải

3

2,94

Tổng

102

100

Kết quả bảng 3: Hai vị trí sau dưới (40,19%)và trước rộng(45,09%) thường gặp nhất so với các vị trí khác. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như của  Nguyễn Kim Dung [7] và Lê Thị Thanh Hằng [5]

3.2.3. Các rối loạn nhịp tim

Bảng 4:  Các rối loạn nhịp tim điện tâm đồ

Các loại rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ

Số lượng bệnh nhân(n) và tỷ lệ % NMCTC có biến chứng (n = 60 )

n

%

Rối loạn nhịp xoang

19

31,67

Ngoại tâm thu nhĩ

7

11,67

Rung nhĩ

5

8,33

Nhịp nhanh kịch phát trên thất

1

1,67

Ngoại tâm thu thất

8

13,33

Nhịp nhanh thất, rung thất

4

6,67

Blốc nhĩ thất cấp II, III

5

8,33

Có trên  2 rối loạn nhịp tim

3

5,00

Tổng cộng

52/60

86,67%

Bảng 4 cho thấy: Tỷ lệ không có rối loạn nhịp tim (RLNT) là 50/102BN (49,01%), chủ yếu gặp ở BN không có biến chứng.Tỷ lệ RLNTchunglà 52/102BN (50,99%), Nếu tính trong nhóm BN bị NMCTC có biến chứng tỷ lệ RLNT rất cao 52/60BN (86,67%), hay gặp là rối loạn nhịp xoang(31,67%), ngoại tâm thu thất (13,33%), ngoại tâm thu nhĩ (11,67%), bloc nhĩ-thất cấp II-III (8,33%) và rung nhĩ kịch phát (8,33%). Nghiên cứu của Đỗ Kim Bảng[1] cho thấy tỷ lệ rối loạn nhịp xoang, Ngoại tâm thu   thất, ngoại tâm thu trên thất,  bloc nhĩ thất cấp II-III tỷ lệ gặp nhiều hơn các RLNT khác[2]

3.2.4. Đặc điểm  siêu âm tim của bệnh nhân

Vận động thành thất bình thường có 18BN (17,65%), vận động thành thất bình thường chủ yếu gặp ở BN không có biến chứng. Tỷ lệ hay là giảm và mất vận động có 66BN (64,70%); Phình vách thất có 18BN (17,65%), giảm và mất vận động thành thất, phình vách liên thất chỉ gặp ở NMCTC có biến chứng. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Bạch Yến [8] và Wilkin Gerard J [3].

3.2.5. Chức năng tâm thu thất trái

Bảng 5: Chức năng tâm thu thất trái trên siêu âmtim

EF( %) theo ( Simpson )

NMCTC chung
(n=102)

NMCTC có biến chứng     (n1 = 60)

NMCTC không có biến chứng
(n2 = 42)

P1-2

n

%

n1

%

n2

%

EF < 30%

13

12,75

11

18,33

2

4,76

< 0,05

30% ≤ EF ≤ 49%

53

51,96

34

56,67

19

45,24

<0,05

EF ≥ 50%

36

35,29

15

25,00

21

50,00

<0,05

EF % ( X ± SD)

 

47,98 ± 13,30

53,81 ± 7,06

<0,05

Nhận xét bảng 5: Phân suất tống máu trung bình (EF) của nhóm NMCTC có biến chứng(47,98 ± 13,30%) giảm hơn nhóm không có biến chứng(53,81 ± 7,06% với p<0,05). Khoảng 89/102BN(87,25%) NMCTC có EF giảm vừa từ 30-49%, 13/102BN(12,75%) có EF giảm nặng <30%, 36/102BN(35,29%) có EF trong giới hạn bình thường. So sánh giữa 2 nhóm BN bị NMCTC có biến chứng và không biến chứng cho thấy Tỷ lệ EF bình thường cao hơn ở nhóm không biến chứng( 21% với  p1-2 < 0,05), tỷ lệ EF giảm vừa(56,67%) và giảm nặng(18,33%) cao hơn ở nhóm có biến chứng (p1-2 < 0,05). Nghiên cứu của  Đỗ  Kim Bảng [1],Tưởng Thị Hồng Hạnh [4].Nguyễn Lân Viêt [8]. John.S [3] cũng cho kết quả giống như chúng tôi.

3.2.6. Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành qua da

- Tỷ lệ chụp động mạch vành(ĐMV) chẩn đoán là 63/102BN(61,76%), tỷ lệ chụp ĐMV nhưng không can thiệp là 11/102BN(10,78%), tỷ lệ có chụp và can thiệp ĐMV qua da(nong và đặt stents) là 52/102BN(50,98%), trong số BN này có 23/60BN(38,34%) thuộc nhóm NMCTC có biến chứng và 29/42BN(69,05%) thuộc nhóm không biến chứng, như vậy tỷ lệ BN thuộc nhóm NMCTC có biến chứng được chụp và can thiệp ĐMV qua da thấp hơn nhóm BN không biến chứng, tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn[7]. Tỷ lệ không chụp ĐMV là 39/102BN(38,23%) trong số BN này tỷ lệ không chụp ĐMV ở nhóm NMCTC có biến chứng là 30/60BN(50%) cao hơn nhóm có biến chứng 9/42BN(21,43%).

IV. KẾT LUẬN

1.  Đặc điểm lâm sàng

- Tuổi trung bình 67,82 ± 12,04 năm, trên 60 tuổi 76,47%, tỷ lệ nam/nữ  là 2.5/1, tỷ lệ nông thôn/thành thị là  3.63. Các yếu tố nguy cơ thường gặp: Tăng huyết áp 57,84%, rối loạn lipid máu  63,72%, đái tháo đường type 2 37,25%. Thời gian nhập viện trước 24 giờ 67,65%, sau 24 giờ là 32,35%. Cơn đau ngực trái là dấu hiệu thường gặp(97,06%), vị trí đau chủ yếu sau xương ức và ngực trái(94,12%), cơn đau ngực liên quan đến gắng sức 24,51%.

- NMCTC độ Killip1 58,82%, đa số ở nhóm NMCTC không biến chứng, độ Killip 3-4 là 16,67% thuộc nhóm BN có biến chứng.Thời gian điều trị NMCTC không biến chứng 6,7 ± 2,85 ngày, thời gian của nhóm NMCTC có biến chứng dài hơn. Điều trị nội khoa 49,02%, điều trị nong và đặt stent ĐMV 50,98%. Tỷ lệ xuất viện 88,24%, tỷ lệ tử vong 11,76%

2. Đặc điểm cận lâm sàng

- Vị trí ổ nhồi máu: 2 vị trí hay gặp nhất là trước rộng 45,09% và sau dưới 40,19%, nhồi máu 2 thất 2,94%. Các xét nghiệm chẩn đoán NMCTC: Chỉ số bạch cầu, CRP, men CK, CK-MB, TroponinT tăng trong NMCTC. CRP và TroponinT tăng cao hơn ở nhóm BN có biến chứng.

- Các rối loạn nhịp tim: Tỷ lệ RLNT 50,99%, các loại RLNT thường gặp loạn nhịp xoang 31,67%, ngoại tâm thu nhĩ 11,67%, ngoại tâm thu thất 13,33%, bloc nhĩ thất cấp II-III 8,3%, rung nhĩ kịch phát 8,33%. RLNT chủ yếu xảy ra ở BN có biến chứng (86,67%). 

- Đặc điểm siêu âm-doppler tim: Vận động thành thất bình thường 17,65%,  giảm và mất vận động 64,70%, Phình vách liên thất 17,65%. Giảm, mất vận động thành thất, phình vách liên thất chỉ gặp ở NMCTC có biến chứng. Tỷ lệ EF ≥ 50% là 35,29%, EF giảm vừa 30-49% là 51,96%; EF giảm < 30% là 12,75%. Tỷ lệ EF giảm vừa và nặng chủ yếu ở BN có biến chứng. Tỷ lệ chụp ĐMV chẩn đoán 61,76%, Chụp ĐMV và đặt stents là 50,98%. Tỷ lệ chụp và đặt stents ĐMV cao hơn ở nhóm bệnh nhân NMCTC có biến chứng.

Chia sẻ:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đỗ Kim Bảng (2002), “Nghiên cứu khả năng dự đoán vị trí tổn thương động mạch vành bằng điện tâm đồ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú Bệnh viện, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Dung và cs (2002), “Nhồi máu cơ tim cấp tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng từ năm 1997-2000”, Tạp chí Tim mạch học, 29 (Phụ san đặc biệt 2 - Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học), Tr 248-263.
3. Hani Jneid, MD, FACC, FAHA et al(2012)  2012 ACCF/AHA Focussed Update of The Guidelines for the management of patients with unstable angina/non-ST-elevation myocardial Infartion(Updating the 2007 Guideline and Replacing the 2011 Focused Update) : a report of the American College of Cardiology Foundation /American Heart Association Task Force on practice Guidelines.J Am Coll Cardiol.2012;60(7):645-681.doi:10.1016/j.jacc.2012.06.004.
4. Tưởng Thị Hồng Hạnh, Phạm Gia Khải (2000), “Đánh giá chức năng tâm thu tâm thất trái ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bằng siêu âm tim”, Tạp chí Tim mạch học, 21 (Phụ san đặc biệt 2- Kỷ yếu toàn văn về các đề tài khoa học), Tr. 648-655.
5. Lê Thị thanh Hằng (2010)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng  và các yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim cấp ở nữ giới ” Luận án tiến sỹ Y học, học vịệnQuânY, Hà Nội.
6. Phạm Mạnh Hùng (2005),  “Các yếu tố nguy cơ của  bệnh tim mạch” Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, (40), tr 103-104.
7. Nguyễn Quang Tuấn (2011), “Can thiệp động mạch vành qua da trong điều trị Nhồi máu cơ tim cấp”, Nhà xuất bản y học, 201-224.
8. Nguyễn Lân Việt (2006), “Siêu âm trong nhồi máu cơ tim”, Bài giảng siêu âm- Doppler tim, tr. 167 -194.
9. Patrick T.O’ Gara, MD, FACC, FAHA et al (2013), 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST-Elevation Myocardial Infarction A Report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines Developed in Collaboration With the American College of Emergency Physicians and Society for Cardiovascular Angiography and Interventions. Circulation. 2013; 127:DOI: 10.1161/CIR.0b013e3182742cf6.

 
Các tin khác
Nghiên cứu đánh giá nguy cơ thai sản ở bệnh nhân tim bẩm sinh (11/1/2016)
KẾT QUẢ THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC SORIN BICARBON TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009-2014 (11/1/2016)
Đánh giá hiệu quả sớm của kỹ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông để điều trị bệnh nhân hẹp khít van động mạch chủ (11/1/2016)
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 (10/19/2016)
ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐIỆN CỰC THẤT TRÁI TRONG TẠO NHỊP TÁI ĐỒNG BỘ TIM (10/19/2016)
Đánh giá kết quả đo phân suất dự trữ vành bằng thuốc cản quang gây triệt tiêu trở kháng mạch (10/19/2016)
HỖ TRỢ TUẦN HOÀN SAU PHẪU THUẬT TIM BẰNG BÓNG BƠM ĐỐI XUNG TRONG ĐỘNG MẠCH CHỦ (10/19/2016)
GIÁ TRỊ CỦA NT-proBNP TRONG TIÊN ĐOÁN BIẾN CỐ TIM MẠCH SAU PHẪU THUẬT NGOÀI TIM (10/19/2016)
VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SvO2 TRONG TIÊN LƯỢNG HỒI SỨC BÙ DỊCH Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO (10/19/2016)
BẪY ĐỘNG MẠCH KHOEO : KHÁI NIỆM, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ (10/19/2016)
Biến chứng sớm của phương pháp đóng thông liên nhĩ lỗ thứ phát bằng dụng cụ qua thông tim can thiệp (10/17/2015)
Tìm hiểu đặc điểm một số biến chứng cơ học trong can thiệp động mạch vành qua da (10/17/2015)
 
Chủ đề
Tim mạch dự phòng
Bệnh mạch vành
Bệnh van tim
Suy tim
Bệnh tim bẩm sinh
Rối loạn nhịp tim
Đột quỵ não
Bệnh động mạch ngoại vi
Kho tai lieu
LIÊN KẾT
HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
 
Bìa tạp chí số 63-2013
Hội Tim mạch học Việt Nam
Viện Tim mạch
 
   
     
 
Trang chủ Các số Tạp chí Tin hoạt động Nghiên cứu Quan điểm Đào tạo Sức khoẻ cho Cộng đồng Kho tài liệu