Nghiên cứu lâm sàng

Hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp của Hội Tim mạch học Việt Nam quan điểm của bác sĩ và thực tế áp dụng

DS.Trần Nguyễn Quỳnh Như - Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
DS.Võ Thị Tuyết Mai - Bộ môn Dược lâm sàng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
ThS.BS.Lê Kim Khánh - Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
PGS.TS.Nguyễn Hương Thảo - Bộ môn Dược lâm sàng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
TS.DS.Nguyễn Thắng - Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa quan điểm của bác sĩ và thực tế áp dụng hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp (HDĐT HCVC) của Hội Tim mạch học Việt Nam.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích, phỏng vấn bác sĩ và thu thập đơn thuốc xuất viện từ hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân hội chứng vành cấp tại 4 Bệnh viện ở Cần Thơ năm 2016 - 2017. Chúng tôi phân tích dữ liệu để xác định tỉ lệ đồng ý của bác sĩ về việc sử dụng HDĐT HCVC và thực tế áp dụng của bác sĩ; và xác định mối liên quan giữa quan điểm của bác sĩ và thực tế áp dụng.

Kết quả: Có 54 bác sĩ được phỏng vấn, độ tuổi trung bình là 35 ± 6,7, nam giới chiếm 63%. Phần lớn các bác sĩ có tuổi nghề ít hơn 10 năm (63%) và có số lượng bệnh nhân HCVC mỗi tháng tại bệnh viện ít hơn 5 bệnh nhân (73,9%). Nhìn chung, 87% bác sĩ đồng ý với HDĐT HCVC của Hội Tim mạch học Việt Nam. Các bác sĩ chữa trị cho nhiều hơn 5 bệnh nhân HCVC tại bệnh viện mỗi tháng có xu hướng đồng ý với HDĐT nhiều hơn nhóm còn lại (p=0,048). Tỉ lệ kê đơn theo HDĐT cao hơn (p=0,002) ở nhóm bác sĩ đồng ý với HDĐT so với nhóm không đồng ý.

Kết luận: Phần lớn bác sĩ đồng ý với HDĐT HCVC của Hội Tim mạch học Việt Nam (87%). Nhóm bác sĩ đồng ý với HDĐT có xu hướng thực hiện HDĐT nhiều hơn nhóm bác sĩ không đồng ý với HDĐT. Cần thêm những giải pháp nhằm nâng cao tỉ lệ thực hiện HDĐT của bác sĩ.

Từ khóa: Hướng dẫn điều trị, hội chứng vành cấp, quan điểm, thực tế áp dụng.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng vành cấp là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong nhóm bệnh tim mạch. Trên thế giới mỗi năm có 6,3 triệu người bị nhồi máu cơ tim cấp, 25% trong số đó tử vong [1]. Bệnh nhân hồi phục sau căn bệnh này lại phải đối mặt với nguy cơ bị tái phát. Vì vậy, điều trị cho bệnh nhân sau hội chứng vành cấp là một việc làm quan trọng góp phần giảm thiểu nguy cơ tử vong và thương tật cho bệnh nhân. Sử dụng hướng dẫn điều trị là một trong những yếu tố then chốt trong chiến lược này; mỗi 10% tăng lên trong việc tuân thủ theo hướng dẫn điều trị sẽ giảm được 10% tỉ lệ bệnh nhân tử vong lúc nằm viện [2]. Tại Việt Nam, các hướng dẫn điều trị của Hội Tim mạch học Hoa Kỳ, Hội Tim mạch học Châu Âu, Hội Tim mạch học Việt Nam là cơ sở cho bác sĩ khi tiến hành chữa trị cho bệnh nhân hội chứng vành cấp [1].

Tuy nhiên, vận dụng lý thuyết vào thực tế thường gặp nhiều khó khăn; trên lâm sàng vẫn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Ở nước ta, quan điểm của bác sĩ đối với sử dụng hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp chưa được nghiên cứu nhiều. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: (1) Khảo sát quan điểm của bác sĩ về việc sử dụng hướng dẫn điều trị cho bệnh nhân hội chứng vành cấp; (2) Các yếu tố ảnh hưởng đến quan điểm của bác sĩ; (3) Xác định mối liên quan giữa quan điểm của bác sĩ với thực tế kê đơn.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bác sĩ Khoa Tim mạch, Lão học và Tim mạch can thiệp thuộc 4 bệnh viện tại thành phố Cần Thơ: Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ. Hồ sơ bệnh án của tất cả các bệnh nhân HCVC xuất viện ở 4 bệnh viện nghiên cứu từ tháng 01/06/2016 đến tháng 31/08/2016.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bác sĩ tại các khoa Tim mạch, Lão học và Tim mạch can thiệp có điều trị cho bệnh nhân HCVC thuộc 4 bệnh viện nghiên cứu. Hồ sơ bệnh án nội trú của bệnh nhân được điều trị bởi các bác sĩ được phỏng vấn với một trong những chẩn đoán sau: đau thắt ngực không ổn định (I20.0), nhồi máu cơ tim (I21) và nhồi máu cơ tim tiến triển (I22).

Tiêu chuẩn loại trừ

Bác sĩ không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không điều trị cho bệnh nhân HCVC, hồ sơ bệnh án của bệnh nhân không được điều trị bởi các bác sĩ phỏng vấn, hồ sơ bệnh án không có đơn thuốc xuất viện, bệnh nhân chuyển sang một đơn vị điều trị khác, trốn viện, xin xuất viện hay tử vong trong quá trình nằm viện.

 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, thu thập số liệu theo hướng tiến cứu đối với bác sĩ và hồi cứu đối với hồ sơ bệnh án.

Cỡ mẫu

54 bác sĩ, 322 hồ sơ bệnh án.

Tiến hành nghiên cứu

Được tiến hành theo 3 bước: 1.Thu thập số liệu từ HSBA; 2.Phỏng vấn bác sĩ; 3.Xử lí và phân tích số liệu.

Công cụ thu thập số liệu

Thực hiện thông qua phiếu thu thập số liệu từ HSBA, phiếu thu thập thông tin bác sĩ, bộ câu hỏi khảo sát quan điểm của bác sĩ về việc sử dụng HDĐT (Hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp của Hội Tim mạch học Việt Nam).

Nội dung nghiên cứu

Bộ câu hỏi khảo sát quan điểm của bác sĩ về việc sử dụng HDĐT (tham khảo phụ lục cuối bài) gồm 4 phần chính: A.Sự nhận biết của bác sĩ về HDĐT (câu 1 → 2), B.Quan điểm của bác sĩ đối với HDĐT (câu 3 → 16), C.Bác sĩ đánh giá về việc thực hiện HDĐT của bản thân (câu 17 → 18), D.Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc thực hiện HDĐT của bác sĩ (câu 19 → 28). Điểm cho mỗi câu trả lời tương ứng với mức độ đồng ý (1 → 5) về câu hỏi (1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Không có ý kiến; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý). Sau khi phỏng vấn thang điểm likert được chuyển theo chiều (5 → 1) đối với các câu hỏi mang nghĩa ngược lại với sự đồng ý của bác sĩ với HDĐT. Điểm của mỗi phần được tính bằng điểm trung bình của các câu hỏi trong mỗi phần. Điểm của cả bộ câu hỏi được tính bằng điểm trung bình của các câu hỏi trong bộ. Điểm <4 được xem là bác sĩ không đồng ý; ≥4 được xem là đồng ý. Các biến được đưa vào để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quan điểm của bác sĩ (đồng ý/ không đồng ý) về việc sử dụng HDĐT cho bệnh nhân HCVC bao gồm: (1) giới tính, (2) chuyên khoa [3], (3) học vị [4], (4) tuổi nghề [5], (5) số bệnh nhân trung bình mỗi tháng tại bệnh viện của mỗi bác sĩ [6].

Mối liên quan giữa quan điểm của bác sĩ với thực tế kê đơn

Bác sĩ kê đơn theo HDĐT khi đơn thuốc có đủ các nhóm thuốc nếu không có chống chỉ định. Các nhóm thuốc được khuyến cáo bao gồm: chống kết tập tiểu cầu, ức chế beta, ức chế men chuyển/ ức chế thụ thể và statin. Chống chỉ định của các thuốc khảo sát được xây dựng dựa vào tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được Cục Quản lý Dược Việt Nam phê duyệt, Dược thư Quốc gia Việt Nam (2009) và AHFS Drug Information (2011).

Hinh 1

Sau khi tính được tỉ lệ bám sát theo HDĐT, tiến hành so sánh tỉ lệ bám sát theo HDĐT giữa nhóm bác sĩ không đồng ý và đồng ý với HDĐT.

Phương pháp xử lý số liệu

Nhập liệu bằng phần mềm Excel; phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 74 bác sĩ thuộc 4 bệnh viện nghiên cứu có điều trị cho bệnh nhân hội chứng vành cấp, 20 bác sĩ không tham gia phỏng vấn, trong đó có 5 bác sĩ từ chối phỏng vấn, 12 bác sĩ đi học sau đại học và 3 bác sĩ chuyển đơn vị công tác. Tổng cộng có 54 bác sĩ hoàn thành nghiên cứu và đưa vào phân tích.

Có 428 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân hội chứng vành cấp xuất viện vào tháng 6,7,8 tại 4 bệnh viện, trong đó loại bỏ 106 hồ sơ do: 56 hồ sơ bệnh án có bệnh nhân xin về, 13 hồ sơ chuyển sang viện khác, lạc mất 37 hồ sơ. Còn lại tổng cộng 322 hồ sơ bệnh án được chọn để thu thập đơn thuốc xuất viện.

Bảng 1. Quan điểm của bác sĩ về việc sử dụng hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp

Phần

Nhóm câu hỏi/câu hỏi

Số lượng đồng ý (N=54)

Tỉ lệ đồng ý
(%)

A: Sự nhận biết của bác sĩ đối
với HDĐT

1,2

50

92,6

B: Quan điểm của bác sĩ đối với HDĐT

B1. Mức độ hữu ích: 3,4,5

52

96,3

B2. Mức độ tin cậy: 6,7,8,9

51

94,4

B3. Mức độ khả thi: 10,11,12,13

35

64,8

B4. Các quan điểm khác

43

79,6

14: HDĐT giúp nâng cao hiệu quả điều trị

47

87,0

15: Tôi có thể thực hiện đầy đủ các khuyến cáo

39

72,2

16: Tôi không thấy khó khăn trong việc thay đổi các thói quen để thực hiện theo HDĐT

40

74,1

C: BS đánh giá việc thực hiện
HDĐT của bản thân

17,18

52

96,3

D: Các yếu tố khách quan

D1. Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của HDĐT: 19,20,21,22

52

96,3

D2. Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân: 23,24

40

74,1

D3. Các yếu tố khác

30

55,6

25: Thực hiện theo HDĐT không mất nhiều thời gian

44

81,5

26: Tuân thủ theo HDĐT không quá tốn kém

32

59,3

27: Bảo hiểm chi trả cho việc thực hiện theo HDĐT

23

42,6

28. Đơn vị đủ nguồn lực thực hiện theo HDĐT

26

48,2

Sự đồng ý của BS đối với cả bộ câu hỏi

 

47

87

Các câu hỏi 1, 10, 11, 12, 13, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 là những câu mang nghĩa ngược lại với sự đồng ý của bác sĩ với HDĐT, nên sau khi phỏng vấn thang điểm likert được chuyển theo chiều ngược lại (5 → 1).

Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quan điểm của bác sĩ về các đặc điểm của hướng dẫn điều trị (D1 – phụ lục)

 

 

Không đồng ý n (%)

Đồng ý n (%)

OR
(CI 95%)

p

Giới tính

Nữ

5 (25)

15 (75)

0,93
(0,26-3,29)

0,905**

Nam

9 (26,5)

25 (73,5)

Chuyên khoa

Tim mạch

10 (26,3)

28 (73,7)

1,07
(0,28-4,10)

1*

Nội tổng quát

4 (25)

12 (75)

Học vị

Đại học

5 (25)

15 (75)

0,93
(0,26-3,29)

0,905**

Sau đại học

9 (26,5)

25 (73,5)

Tuổi nghề

<10

7 (20,6)

27 (79,4)

0,48
(0,14-1,66)

0,243**

≥10

7 (35)

13 (65)

Số BN trung bình/ tháng

<5

9 (64,3)

8 (35,7)

***

0,048*

≥5

0 (0)

6 (100)

Chú thích:
(*) Đọc kết quả p từ Fisher’s Exact Test
(**) Đọc kết quả p từ Pearson Chi Square
(***) Không tìm được OR

Trong nhóm bác sĩ có bệnh nhân trung bình mỗi bệnh nhân trung bình mỗi tháng tại bệnh viện ảnh tháng tại bệnh viện từ 5 bệnh nhân trở lên, tỉ lệ bác hưởng đến quan điểm của bác sĩ đối với các yếu tố sĩ đồng ý với HDĐT là 100%, sự khác biệt này có liên quan đến đặc điểm của HDĐT. ý nghĩa thống kê với giá trị p=0,048. Vậy số lượng

Bảng 3. Mối liên quan giữa quan điểm của bác sĩ với thực tế kê đơn

 

Không đồng ý với HDĐT (n=6)

Đồng ý với HDĐT (n=17)

p

Trung bình của “tỉ lệ % bám sát theo HDĐT” (Mean ± SD)

11,2 ± 13,3

41,6 ± 19,8

0,002

Kết quả phân tích có p <0,05 nên trung bình của tỉ lệ phần trăm bám sát theo HDĐT giữa nhóm bác sĩ không đồng ý và đồng ý với HDĐT khác nhau có ý nghĩa thống kê.

BÀN LUẬN

92,6% bác sĩ nhận biết về HDĐT HCVC của Hội Tim mạch học Việt Nam. Tỉ lệ này gần với nghiên cứu của Lugtenberg M (2011) (91%) [7], hơi thấp hơn so với nghiên cứu của Carlsen B (2009) (97,2%) [8], nhưng lại cao hơn nhiều so với các nghiên cứu: Sladek RM (2008) (79.7%) [9], Gong YJ (2012) (53,9%) [4]. Nguyên nhân là do phương pháp nghiên cứu của chúng tôi và Lugtenberg M, Carlsen B giống nhau, đều là bộ câu hỏi tự điền và bác sĩ tự đánh giá sự nhận biết của mình đối với HDĐT. Các nghiên cứu còn lại đánh giá sự nhận biết của bác sĩ trên cơ sở họ trả lời những câu hỏi về nội dung của HDĐT. Điều này có thể do thực tế bác sĩ chưa hoàn toàn nhận thức và quen thuộc với HDĐT nhưng vẫn ngại trả lời về vấn đề này. Quan điểm của bác sĩ đối với mức độ hữu ích và mức độ tin cậy của HDĐT đều ở mức cao: lần lượt là 96,3; 94,4 %; có 64,8% bác sĩ đồng ý với sự khả thi của HDĐT. Trong những nghiên cứu khác, tỉ lệ này dao động ở khoảng rất rộng. Nghiên cứu của Wolfe RM (2004) có 95% bác sĩ đồng ý với sự khả thi của HDĐT [10], Hayvard RSA (1997) là 74% [11], Headrick LA (1998) là 73,2% [12], Greiving JP (2006) là 69% [13], và của Kasje WN (2004) là 68,7% [3]. Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ bác sĩ đồng ý với mức độ khả thi của HDĐT thấp nhất, có thể do điều kiện về cơ sở vật chất của các bệnh viện chúng tôi nghiên cứu chưa đầy đủ như các bệnh viện của các nghiên cứu khác. Các quan điểm khác của bác sĩ bao gồm: sự tin tưởng kết quả điều trị, sự tin tưởng vào khả năng điều trị, khả năng thay đổi thói quen trong thực hành lâm sàng để tuân thủ theo khuyến cáo, tỉ lệ lần lượt là: 87%, 72,2%, 74,1%. Có 96,3% bác sĩ cho rằng họ đang sử dụng HDĐT HCVC và sẽ tiếp tục cập nhật và áp dụng HDĐT này trong thời gian tới. Ý kiến của bác sĩ về các yếu tố liên quan đến HDĐT: nghiên cứu của chúng tôi có 96,3% bác sĩ đồng ý với nội dung của HDĐT. Tỉ lệ này hơi cao hơn so với một số nghiên cứu khác trên thế giới, Wolfe RM (2004) (94%) [10], của Reiner Z (2010) (93,6%) [14], Lugtenberg M (2011) (87,9%) [7]. Ý kiến của bác sĩ về các yếu tố liên quan đến bệnh nhân: 74.1% bác sĩ không cho rằng bệnh nhân làm cản trở quá trình thực hiện theo HDĐT của họ. Trong khi trong nghiên cứu của Greiving JP (2006) tỉ lệ này chỉ có 12% [15]. Nguyên nhân có thể do quốc gia nơi nghiên cứu của Greiving JP tiến hành, bệnh nhân có quyền quyết định phương pháp chữa trị cho họ; còn ở Việt Nam đa số bệnh nhân đều chấp nhận giải pháp điều trị do bác sĩ đưa ra. Ý kiến của bác sĩ về các yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài, nội dung khảo sát gồm: thực hiện theo hướng dẫn điều trị không mất nhiều thời gian, không quá tốn kém cho bệnh nhân và sẽ được bảo hiểm chi trả, đơn vị của tôi đủ nguồn lực để thực hiện đầy đủ theo HDĐT có kết quả đồng ý lần lượt là 81,4%, 59,3%, 42,6%, 48,2 %.

Ý kiến của bác sĩ có số bệnh nhân trung bình mỗi tháng tại bệnh viện ít hơn 5 và từ 5 trở lên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,048). Nhóm bác sĩ có bệnh nhân trung bình mỗi tháng tại bệnh viện từ 5 trở lên đồng ý với HDĐT nhiều hơn so với nhóm còn lại. Kavookjian J (2008) nghiên cứu trên tình hình bác sĩ kê đơn thuốc chẹn beta cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và kết quả chỉ ra rằng và những bác sĩ gặp nhiều hơn 5 bệnh nhân nhồi máu cơ tim mỗi tháng sẽ đánh giá lợi ích khi thực hiện theo các HDĐT nhiều hơn các rào cản trong quá trình thực hiện theo HDĐT [6]. Điều này là hợp lý vì những bác sĩ chữa trị cho bệnh nhân hội chứng vành cấp càng nhiều sẽ có cơ hội áp dụng HDĐT nhiều hơn, từ đó sẽ đánh giá lợi ích từ HDĐT cao hơn.
Mối liên quan giữa ý kiến của bác sĩ với thực tế kê đơn: có 87% bác sĩ đồng ý với hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp của Hội Tim mạch học Việt Nam; nhóm không đồng ý với hướng dẫn điều trị có tỉ lệ bám sát theo hướng dẫn điều trị là 11,2 ± 13,3, nhóm đồng ý với hướng dẫn điều trị có tỉ lệ bám sát theo hướng dẫn điều trị là 41,6 ± 19,8. Trung bình tỉ lệ bám sát theo hướng dẫn điều trị giữa hai nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết quả này cho thấy nhóm bác sĩ đồng ý với hướng dẫn sẽ có xu hướng kê đơn bám sát theo hướng dẫn nhiều hơn nhóm bác sĩ không đồng ý với hướng dẫn điều trị.

KẾT LUẬN

Phần lớn các bác sĩ đồng ý với HDĐT HCVC của Hội Tim mạch học Việt Nam (87%). Nhóm bác sĩ có số bệnh nhân trung bình mỗi tháng tại bệnh viện từ 5 trở lên đồng ý với HDĐT nhiều hơn so với nhóm còn lại. Nhóm bác sĩ đồng ý với HDĐT có xu hướng tuân thủ theo HDĐT hơn nhóm bác sĩ không đồng ý với HDĐT (11,2% so với 41,6%).

ABSTRACT

NietnamNational heart association guideline for the management of acute coronary syndrome: Physician’s viewpoint and practical application

Objectives: To determine the association between physician’s viewpoint and practical application of Vietnam National Heart Association (VNHA) guideline for management of patients with acute coronary syndrome (ACS).

Methods: We conducted a cross-sectional study. We interviewed physicians and restropectively collected data from medical records in 4 hospitals in Can Tho in 2016 - 2017. We analysed data to determine the proportion of physicians agreement on some aspects of using VNHA guideline for ACS and practical of the guideline; and the association between physician’s viewpoint on and practical application.

Results: There was 54 physicians were interviewed. The mean age of physicians was 35 ± 6,7 and 63% physicians were men. Majority of physicians have number of working years <10 (63%) and of number of ACS patients in hospital per month <5 (73,9%). Overall, 87% physicians agreed with VNHA guideline for ACS. Physicians who gave treatment for >5 of ACS patients in hospital per month were likely to agree on VNHA guideline for ACS (p=0,048). The proportion of precribing guideline-recommended medications was significantly higher (p=0,002) in the group of agreement with guideline (41,6%) comparing to the disagreement group (11,2%).

Conclusions: Majority of physicians agreed on VNHA guideline for management pf ACS (87%). Physicians who disagreed on the guideline were less likely to adherence to prescribing according to guideline. More interventions should be implemented to improve in clinical practical.

Keywords: ACS guideline, viewpoint, practical application.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Phạm Nguyễn Vinh, Nguyễn Lân Việt, Trương Quang Bình và cộng sự (2011), Nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng động mạch vành cấp (MEDI-ACS study), Tạp chí tim mạch học Việt Nam, 58, tr. 12-24.
  2. Cabana MD, Rand CS, Powe NR, et al. (1999), Why don’t physicians follow clinical practice guidelines?, The Journal of the American Medical Association, 282(15), pp.1458-1465.
  3. Kasje WN et al, (2004), Physicians’ views on joint treatment guidelines for primary and secondary care, International Journal for Quality in Health Care, 16 (3),pp.229-236.
  4. Gong YJ et al, (2012), Influence of education and working background on physician s’ knowledge of secondary prevention guidelines for coronary  heart disease: results from a survey in China, J Zhejiang Univ-Sci B (Biomed & Biotechnol),13(3),pp. 231-238.
  5. Ward MM (2002), Physician knowledge, attitudes and practices regarding a widely implemented guideline”, Journal of Evaluation in Clinical Practice, 8(2),pp. 155–162.
  6. Kavookjian J and Mamidi S (2008), Prescribing of β-Blockers After Myocardial Infarction: A Preliminary Study of Physician Motivations and Barriers, Clinical Therapeutics, 30,pp. 2241-2248.
  7. Lugtenberg M et al (2011), Perceived barriers to guideline adherence: A survey among general practitioners, BMC Family Practice,pp. 2-9.
  8. Carlsen B and Bringedal B (2009), Attitudes to clinical guidelinesddo GPs differ from other medical doctors?, BMJ Qual Saf , pp. 1-5.
  9. Sladek RM, (2008), Thinking styles and doctors’ knowledge and behaviours relating to acute coronary syndromes guidelines, Implementation Science, 3, pp.1-8.
  10. Wolfe RM et al, (2004), Family Physicians’ Opinions and Attitudes to Three Clinical Practice Guidelines, JABFP, 17(2), pp. 150-157
  11. Hayward RSA (1997), Canadian physicians’ attitudes about and preferences regarding clinical practice guidelines, Can Med Assoc J ;pp.156:1715-23
  12. Headrick LA (1998), Knowledge and perception of guidelines and secondary prevention of coronary heart disease among general practitioners and internists. Results from a physician survey in Germany, European Journal of Cardiovascular Prevention and Rehabilitation, 12,pp.521–529
  13. Greving JP et al, (2006), Physicians’ attitudes towards treatment guidelines: differences between teaching and nonteaching hospitals, Eur J Clin Pharmacol, 62,pp. 129–133
  14. Reiner Z (2010), Physicians’ perception, knowledge and awareness of cardiovascular risk factors and adherence to prevention guidelines: The PERCRO-DOC survey’, Atherosclerosis, pp. 598–603
  15. Greving JP et al, (2006), Physicians’ attitudes towards treatment guidelines: differences between teaching and nonteaching hospitals, Eur J Clin Pharmacol, 62,pp. 129–133.

 

PHỤ LỤC

BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM CỦA BÁC SĨ VỀ VIỆC SỬ DỤNG HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ

(HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP CỦA HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM)

Bác sĩ........................................................ Bệnh viện........................................................


Nội dung bộ câu hỏi

Dưới đây là các các câu hỏi về ý kiến của BS đối với hướng dẫn điều trị (HDĐT) hội chứng vành cấp (HCVC) của Hội Tim mạch học Việt Nam. Với mỗi ý đưa ra, BS vui lòng chọn mức độ đồng ý của mình. (1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Không có ý kiến; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý)

A. SỰ NHẬN BIẾT CỦA BÁC SĨ VỀ HDĐT

1. Tôi không thấy HDĐT này trong đơn vị của tôi

1

2

3

4

5

2. Tôi hiểu rõ các khuyến cáo trong HDĐT này

1

2

3

4

5

B. QUAN ĐIỂM CỦA BÁC SĨ ĐỐI VỚI HDĐT

B1. Mức độ hữu ích

3. HDĐT này hữu ích trong thực hành lâm sàng

1

2

3

4

5

4. HDĐT này giúp định hướng việc điều trị

1

2

3

4

5

5. HDĐT này là một nguồn tài liệu giảng dạy hữu ích

1

2

3

4

5

B2. Mức độ tin cậy

6. HDĐT này được xây dựng bởi hội đồng các chuyên gia

1

2

3

4

5

7. HDĐT này được xây dựng dựa trên các bằng chứng khoa học

1

2

3

4

5

8. Việc xây dựng HDĐT này đảm bảo tính khách quan

1

2

3

4

5

9. Các khuyến cáo trong HDĐT này đều đáng tin cậy

1

2

3

4

5

B3. Mức độ khả thi

10. HDĐT này quá cứng nhắc để áp dụng cụ thể trên từng bệnh nhân

1

2

3

4

5

11. HDĐT này làm giảm sự tự đưa ra quyết định điều trị của bác sĩ

1

2

3

4

5

12. HDĐT này đơn giản hoá quá mức thực hành lâm sàng

1

2

3

4

5

13. HDĐT này mang nặng tính lý thuyết

1

2

3

4

5

B4. Các quan điểm khác

 

 

 

 

 

14. Tuân thủ đầy đủ theo HDĐT này giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân

1

2

3

4

5

15. Bản thân tôi có khả năng thực hiện đầy đủ các khuyến cáo trong HDĐT này

1

2

3

4

5

16. Tôi cảm thấy khó khăn khi phải thay đổi thói quen trong thực hành lâm sàng để tuân thủ theo một số khuyến cáo của HDĐT này

1

2

3

4

5

C. THỰC TẾ SỬ DỤNG HDĐT CỦA BÁC SĨ

 

 

 

 

 

17. Tôi đang áp dụng HDĐT này trong thực hành lâm sàng

1

2

3

4

5

18. Tôi sẽ tiếp tục cập nhật và áp dụng HDĐT này trong thời gian tới

1

2

3

4

5

D. CÁC RÀO CẢN KHÁCH QUAN

 

 

 

 

 

D1. Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của hướng dẫn điều trị

 

 

 

 

 

19. HDĐT này dựa trên các nghiên cứu được thực hiện trên các đối tượng không giống với bệnh nhân của tôi (người Châu Âu, Châu Mỹ...)

1

2

3

4

5

20. HDĐT này quá phức tạp để sử dụng trong thực hành lâm sàng

1

2

3

4

5

21. Một số khuyến cáo trong HDĐT này không nhất quán với các HDĐT của các tổ chức uy tín khác

1

2

3

4

5

22. HDĐT này không được cập nhật thường xuyên

1

2

3

4

5

D2. Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân

 

 

 

 

 

23. Bệnh nhân của tôi không thể tuân thủ theo kế hoạch điều trị được đề ra trong HDĐT này (ví dụ như chi phí, thời gian điều trị)

1

2

3

4

5

24. Bệnh nhân của tôi từ chối việc điều trị theo một số khuyến cáo trong HDĐT này

1

2

3

4

5

D3. Các yếu tố khác

 

 

 

 

 

25. Thực hiện theo HDĐT này mất nhiều thời gian

1

2

3

4

5

26. Tuân thủ đầy đủ theo HDĐT này quá tốn kém cho bệnh nhân

1

2

3

4

5

27. Thực hiện theo một số khuyến cáo trong HDĐT này sẽ không được BHYT chi trả

1

2

3

4

5

28. Đơn vị làm việc của tôi không đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện đầy đủ theo
HDĐT này

1

2

3

4

5

Cần Thơ, ngày........tháng........năm........ Bác sĩ (kí tên)

 

Mời Quý vị download Số Tạp chí tại đây:
Chú ý: Do bài viết được nhập lại (copy & texting) từ file pdf của bản in nên nội dung trên web có thể có sai sót về chính tả, căn chỉnh so với bản gốc. Vì vậy nếu phát hiện ra sai sót, Quý độc giả hãy tra cứu lại trong file pdf của Tạp chí. Xin cảm ơn.